Chuyển đến nội dung

Kiến thức cơ bản về mã HS

6 quy tắc phân loại hàng hóa theo mã HS, kèm ví dụ

6 quy tắc phân loại hàng hóa (quy tắc tổng quát 1 đến 6) theo Phụ lục II Thông tư 31/2022/TT-BTC: nội dung, thứ tự áp dụng và ví dụ lấy từ chính văn bản.

Tác giả: Đăng ngày 15 phút đọc

LinkedIn X Facebook Email WhatsApp Telegram LINE Naver Hatena Bookmark

6 quy tắc phân loại hàng hóa là sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (HS). Ở Việt Nam, chúng là Phụ lục II của Thông tư 31/2022/TT-BTC, và mọi mã số hàng hóa đều phải được xác định theo chúng. Tóm tắt: Quy tắc 1 phân loại theo nội dung nhóm và chú giải. Quy tắc 2 mở rộng nhóm cho hàng chưa hoàn chỉnh, chưa lắp ráp và hàng hỗn hợp. Quy tắc 3 chọn giữa nhiều nhóm. Quy tắc 4 xếp theo hàng giống nhất. Quy tắc 5 xử lý bao bì. Quy tắc 6 lặp lại cách làm đó ở cấp phân nhóm.

Bài này dành cho người khai hải quan và nhân viên xuất nhập khẩu cần lập luận cho một mã số. Các cụm từ trong ngoặc kép là nguyên văn tiếng Việt của Phụ lục II, đọc trong bản đăng Công báo ngày 11 tháng 10 năm 2026. Phần còn lại là diễn giải của người viết, không phải văn bản pháp luật và không phải tư vấn pháp lý. Các ví dụ đều lấy từ phần chú giải của chính Phụ lục II. Nếu chưa quen với cấu trúc mã, hãy đọc trước bài mã HS là gì.

Tóm tắt sáu quy tắc

Quy tắc Nội dung chính Ví dụ trong chú giải của Phụ lục II
1 Phân loại theo nội dung của nhóm và chú giải Phần, Chương. Tên Phần, Chương chỉ để dễ tra cứu Ngựa sống thuộc nhóm 01.01, không cần xét quy tắc nào khác
2(a) Hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, chưa lắp ráp hoặc tháo rời xếp như hàng hoàn chỉnh nếu đã có đặc trưng cơ bản Xe đạp không có yên và lốp; xe đạp tháo rời có đủ các bộ phận
2(b) Nhóm nói về một nguyên liệu, một chất cũng gồm hỗn hợp của nó với nguyên liệu, chất khác; hàng từ hai nguyên liệu trở lên chuyển sang Quy tắc 3 Nhóm 05.07 (ngà voi), nhóm 45.03 (sản phẩm bằng lie tự nhiên)
3(a) Nhóm có mô tả cụ thể nhất được ưu tiên Máy cạo râu có động cơ điện: nhóm 85.10, không phải 84.67 hay 85.09
3(b) Hàng hỗn hợp, hàng ghép và bộ bán lẻ xếp theo nguyên liệu hoặc bộ phận tạo ra đặc tính cơ bản Bộ nguyên liệu nấu món spaghetti: nhóm 19.02
3(c) Nếu vẫn chưa xác định được: nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số Không nêu ví dụ
4 Xếp vào nhóm của loại hàng giống nhất Không nêu ví dụ
5 Bao bì đặc biệt và bao bì thông thường đi kèm hàng xếp cùng hàng Hộp đựng đồ trang sức (nhóm 71.13)
6 Ở cấp phân nhóm: làm lại như trên, chỉ so sánh phân nhóm cùng cấp độ Phân nhóm 7110.11 và 7110.19 (bạch kim)

Sáu quy tắc nằm ở đâu và ai phải áp dụng

Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm hai phụ lục. Phụ lục I là Danh mục. Phụ lục II là "Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới". Phụ lục II in song song tiếng Việt và tiếng Anh, sau mỗi quy tắc có phần chú giải với ví dụ.

Thông tư 85/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Thông tư 14/2015/TT-BTC, quy định tại Điều 4 rằng một mặt hàng có một mã số duy nhất theo Danh mục, và khi phân loại phải tuân thủ Điều 26 Luật Hải quan, Danh mục, các biểu thuế và sáu quy tắc tổng quát. Điều 2 của thông tư định nghĩa quy tắc tổng quát là các quy tắc chung để giải thích Hệ thống HS nhằm phân loại hàng hóa vào một nhóm, phân nhóm nhất định. Nhiều bài hướng dẫn cũ vẫn dẫn Thông tư 14/2015/TT-BTC; văn bản đó đã được thay thế.

Sáu quy tắc là một phần của Hệ thống HS do Tổ chức Hải quan thế giới quản lý, nên không riêng gì Việt Nam. Nghị định thư AHTN, Điều 4, buộc các nước ASEAN tuân thủ HS cùng các quy tắc tổng quát của nó. Biểu thuế hài hòa Hoa Kỳ in sáu quy tắc này ở phần đầu, dưới tên General Rules of Interpretation (GRI), rồi thêm các quy tắc riêng của Hoa Kỳ (Additional U.S. Rules of Interpretation). Phụ lục I của Quy định (EEC) số 2658/87 của EU cũng mở đầu bằng các quy tắc tổng quát. Lập luận theo sáu quy tắc vì vậy dùng được cho sáu số đầu ở cả ba thị trường; bài tiếng Anh về General Rules of Interpretation minh họa bằng các phán quyết của CBP.

Quy tắc 1: nội dung nhóm và chú giải đi trước

Quy tắc 1 nói hai điều. Thứ nhất, tên của Phần, Chương hoặc Phân chương được đưa ra "chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu". Thứ hai, để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại phải được xác định "theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan", và theo các quy tắc tiếp theo nếu nhóm hoặc chú giải không có yêu cầu nào khác.

Chú giải Quy tắc 1 giải thích rằng tên các phần, chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại, còn nội dung của nhóm và chú giải Phần, Chương "có giá trị tối cao", nghĩa là phải được xem xét trước tiên. Chú giải cũng nêu nhiều hàng hóa được phân loại mà không cần xét thêm quy tắc nào, ví dụ ngựa sống thuộc nhóm 01.01.

Hệ quả thực tế: đọc chú giải Phần và Chương trước khi đọc tên nhóm. Một ví dụ trong Danh mục là Chú giải 5 của Chương 61: "Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu." Chiếc áo đáp ứng mô tả đó bị loại khỏi nhóm 61.09 ngay ở Quy tắc 1, không cần đến các quy tắc sau.

Quy tắc 2: hàng chưa hoàn chỉnh, chưa lắp ráp và hàng hỗn hợp

Quy tắc 2(a)

Một mặt hàng thuộc một nhóm thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có "đặc trưng cơ bản" của hàng hóa khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Hàng hoàn chỉnh nhưng "chưa lắp ráp hoặc tháo rời" cũng được phân loại như vậy. Chú giải Quy tắc 1 đưa ví dụ một chiếc xe đạp không có yên xe và lốp xe, và một chiếc xe đạp chưa lắp ráp hoặc tháo rời mà toàn bộ các thành phần được trình bày cùng nhau.

Chú giải Quy tắc 2(a) thêm ba giới hạn đáng nhớ:

  • Việc lắp ráp chỉ được là lắp ráp đơn thuần, bằng vít, bu-lông, đai ốc, đinh tán hoặc hàn. Các bộ phận không phải trải qua quá trình gia công nào khác để thành sản phẩm hoàn thiện.
  • Những bộ phận chưa lắp ráp thừa ra so với số lượng cần để hoàn thiện một mặt hàng thì được phân loại riêng.
  • Do phạm vi của các nhóm từ Phần I đến Phần VI, quy tắc này thường không áp dụng cho hàng hóa thuộc những phần đó.

Với máy móc, Điều 8 Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển, được phân loại theo Quy tắc 2(a). Khi hàng về nhiều chuyến hoặc làm thủ tục ở nhiều nơi thì có thủ tục riêng tại Điều 9 của thông tư.

Quy tắc 2(b)

Một nguyên liệu, một chất thuộc một nhóm thì hỗn hợp hay hợp chất của nó với nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng làm toàn bộ hoặc một phần bằng nguyên liệu đó cũng vậy. Chú giải nêu ví dụ các nhóm mà quy tắc này hướng tới: nhóm 05.07 (ngà voi) và nhóm 45.03 (các sản phẩm bằng lie tự nhiên).

Quy tắc có hai chốt chặn. Nó không mở rộng nhóm đến mức bao gồm cả mặt hàng không còn đáp ứng mô tả của nhóm theo Quy tắc 1. Và hàng làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên, nếu thoạt nhìn có thể xếp vào hai hay nhiều nhóm, phải được phân loại theo Quy tắc 3.

Quy tắc 3: khi hàng có thể thuộc hai hay nhiều nhóm

Quy tắc 3 áp dụng khi hàng hóa "thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm". Nó đưa ra ba cách, và chú giải nêu rõ ba cách này được áp dụng theo thứ tự: chỉ dùng 3(b) khi không phân loại được theo 3(a), và chỉ dùng 3(c) khi cả 3(a) và 3(b) đều không phân loại được. Chú giải cũng nhắc rằng Quy tắc 3 chỉ được áp dụng khi nội dung nhóm và chú giải Phần, Chương không có yêu cầu khác.

Quy tắc 3(a): mô tả cụ thể nhất

"Nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát". Chú giải đưa hai ví dụ:

  • Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện thuộc nhóm 85.10, không thuộc nhóm 84.67 (dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện) hay nhóm 85.09 (thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện).
  • Thảm dệt đã tạo búi dùng trong xe ô tô không được phân loại như phụ kiện của xe ô tô thuộc nhóm 87.08 mà thuộc nhóm 57.03, nơi chúng được mô tả đặc trưng hơn như những tấm thảm.

Có một ngoại lệ ngay trong quy tắc. Khi mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần nguyên liệu của hàng hỗn hợp, hoặc một phần của bộ hàng đóng gói để bán lẻ, thì các nhóm đó được coi là mô tả ngang nhau, kể cả khi một nhóm mô tả đầy đủ hoặc chính xác hơn. Khi đó phải chuyển sang 3(b) hoặc 3(c).

Quy tắc 3(b): đặc tính cơ bản

Hàng hỗn hợp từ nhiều nguyên liệu, hàng làm từ nhiều bộ phận cấu thành và hàng ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành "tạo ra đặc tính cơ bản của chúng". Lưu ý về chữ: bản tiếng Việt của Phụ lục II dùng "đặc trưng cơ bản" ở Quy tắc 2(a) và "đặc tính cơ bản" ở Quy tắc 3(b); bản tiếng Anh in bên cạnh dùng cùng một cụm "essential character" cho cả hai.

Chú giải không đưa ra công thức. Nó viết rằng yếu tố xác định thay đổi theo loại hàng: có thể là bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá, hoặc vai trò của nguyên liệu đối với việc sử dụng hàng hóa.

Theo chú giải, một bộ hàng "đóng gói để bán lẻ" phải đáp ứng cả ba điều kiện:

  1. Có ít nhất hai loại hàng khác nhau, thoạt nhìn có thể xếp vào nhiều nhóm khác nhau. Sáu cái dĩa (nĩa) nấu ăn không phải là một bộ theo nghĩa này.
  2. Gồm những sản phẩm được xếp cùng nhau để đáp ứng một yêu cầu nhất định hoặc thực hiện một chức năng xác định.
  3. Được xếp theo cách thích hợp để bán trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng mà không cần đóng gói tiếp.
Bộ hàng nêu trong chú giải Các nhóm của từng thành phần Kết quả trong chú giải
Bộ thực phẩm nấu món spaghetti: mỳ sống, pho mát béo, sốt cà chua, trong một hộp các-tông 19.02, 04.06, 21.03 Nhóm 19.02
Bộ đồ làm đầu: tông đơ điện, lược, kéo, bàn chải, khăn mặt, trong túi da thuộc 85.10, 96.15, 82.13, 96.03, 63.02, 42.02 Nhóm 85.10
Bộ dụng cụ vẽ: thước, vòng tính, compa, bút chì, vót bút chì, trong túi nhựa 90.17, 96.09, 82.14, 42.02 Nhóm 90.17
Một chai rượu mạnh và một chai rượu vang đóng chung 22.08, 22.04 Không phải bộ: mỗi mặt hàng phân loại riêng

Dòng cuối cho thấy đóng chung một hộp chưa đủ để thành "bộ". Chú giải coi trường hợp này là các sản phẩm được chọn để đóng cùng nhau, không phải bộ hàng theo Quy tắc 3(b).

Quy tắc 3(c): nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số

Khi không phân loại được theo 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa được xếp vào "nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số" trong số các nhóm tương đương được xem xét. Đây là cách phá thế ngang bằng, không phải lối tắt: hồ sơ phân loại nên ghi lại vì sao 3(a) và 3(b) không cho kết quả trước khi dùng đến nó.

Quy tắc 4 và Quy tắc 5

Quy tắc 4: hàng giống nhất

Hàng hóa không thể phân loại theo các quy tắc trên thì được xếp vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa "giống chúng nhất". Chú giải cho biết việc này đòi hỏi so sánh với hàng hóa tương tự đã được phân loại, và sự giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng. Đây mới là quy tắc dùng khi Quy tắc 1 đến 3 không phân loại được.

Quy tắc 5: bao bì

Quy tắc 5(a) áp dụng cho hộp đựng camera, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp đựng đồ trang sức và các loại bao hộp tương tự, có hình dạng đặc biệt để chứa một hàng hóa xác định, dùng được trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán. Chúng được phân loại cùng với sản phẩm. Chú giải nêu ví dụ hộp đựng đồ trang sức (nhóm 71.13), bao đựng máy cạo râu bằng điện (nhóm 85.10), bao ống nhòm (nhóm 90.05). Quy tắc không áp dụng khi bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn hàng hóa bên trong; chú giải kể hộp đựng chè bằng bạc và cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt.

Quy tắc 5(b) xếp bao bì thông thường cùng với hàng hóa mà nó đựng, trừ loại bao bì "rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại". Chú giải lấy ví dụ thùng kim loại hoặc bình sắt, thép đựng khí đốt dạng nén hoặc lỏng.

Quy tắc 6: phân loại ở cấp phân nhóm

Sau khi có nhóm bốn số, Quy tắc 6 quy định việc phân loại vào các phân nhóm của nhóm đó phải theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và theo các quy tắc trên với những sửa đổi thích hợp, "trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được".

Chú giải giải thích "cùng cấp độ" là phân nhóm một gạch (cấp độ 1) hoặc phân nhóm hai gạch (cấp độ 2). Trước hết chọn giữa các phân nhóm một gạch. Chỉ khi phân nhóm một gạch đã chọn được chia tiếp thì mới xét các phân nhóm hai gạch bên dưới nó. Không so sánh một dòng hai gạch của nhánh này với một dòng một gạch của nhánh khác.

Quy tắc 6 cũng cho chú giải phân nhóm quyền ưu tiên trong phạm vi của nó. Chú giải nêu ví dụ Chương 71: định nghĩa "bạch kim" tại Chú giải 4(B) của chương khác với Chú giải phân nhóm 2. Để giải thích các phân nhóm 7110.11 hoặc 7110.19 thì áp dụng Chú giải phân nhóm 2, không áp dụng Chú giải 4(B).

Thứ tự áp dụng và những hiểu lầm thường gặp

  • "Áp dụng lần lượt từ 1 đến 6." Gần đúng nhưng thiếu. Quy tắc 1 đến 4 theo thứ tự, và quy tắc sau chỉ được dùng khi nội dung nhóm và chú giải không có yêu cầu khác. Quy tắc 5 không phải một bước trong chuỗi đó mà là quy định cho bao bì. Quy tắc 6 áp dụng ở cấp phân nhóm.
  • "Quy tắc 6 là giải pháp cuối cùng." Không đúng. Quy tắc 6 là quy tắc về phân nhóm, được dùng ở hầu hết mọi lần phân loại. Quy tắc cho trường hợp không phân loại được theo Quy tắc 1 đến 3 là Quy tắc 4.
  • "Hàng nhiều chất liệu thì lấy chất liệu chiếm tỷ lệ lớn nhất." Quy tắc 3(b) không nói vậy. Tỷ lệ chỉ là một trong các yếu tố mà chú giải liệt kê, bên cạnh bản chất, trị giá và vai trò đối với việc sử dụng. Chú giải Phần và Chương có thể đặt quy tắc riêng cho từng loại hàng, và khi đó chúng được áp dụng trước theo Quy tắc 1.
  • "Đóng chung một hộp là một bộ." Bộ bán lẻ theo Quy tắc 3(b) phải thỏa cả ba điều kiện nêu ở trên.
  • "Tên chương đã đủ rõ." Theo Quy tắc 1, tên Phần và Chương chỉ để dễ tra cứu.

Khi áp dụng sáu quy tắc mà vẫn chưa xác định được một mã số duy nhất, Điều 6 Thông tư 85/2026/TT-BTC cho phép sử dụng thêm Chú giải chi tiết Danh mục HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN và Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trình tự tra cứu từng bước có trong bài cách tra cứu mã HS.

Sáu quy tắc cho ta cách lập luận, không cho sẵn kết luận. Mã số do người khai hải quan khai và cơ quan hải quan kiểm tra, quyết định theo Điều 26 Luật Hải quan. Với hàng hóa phức tạp, câu trả lời của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục có được qua xác định trước mã số theo Điều 28 của luật này.

Câu hỏi thường gặp

Sáu quy tắc phân loại hàng hóa được quy định ở đâu?

Ở Việt Nam, sáu quy tắc tổng quát là Phụ lục II của Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, in song ngữ Việt và Anh, kèm chú giải cho từng quy tắc. Điều 4 Thông tư 85/2026/TT-BTC yêu cầu tuân thủ sáu quy tắc này khi phân loại.

Có phải áp dụng sáu quy tắc theo thứ tự từ 1 đến 6 không?

Quy tắc 1 luôn được xét trước. Quy tắc 2, 3 và 4 chỉ dùng khi nội dung nhóm và chú giải không có yêu cầu khác, và trong Quy tắc 3 thì 3(a) đi trước 3(b), 3(b) đi trước 3(c). Quy tắc 5 áp dụng cho bao bì. Quy tắc 6 áp dụng ở cấp phân nhóm, sau khi đã có nhóm.

Đặc tính cơ bản (essential character) trong Quy tắc 3(b) được xác định thế nào?

Chú giải Quy tắc 3(b) trong Phụ lục II nêu rằng yếu tố xác định thay đổi theo loại hàng. Có thể dựa vào bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá, hoặc vai trò của nguyên liệu đối với việc sử dụng hàng hóa. Đây là đánh giá theo từng trường hợp.

Quy tắc 6 có phải là quy tắc dùng sau cùng khi không phân loại được không?

Không. Quy tắc dùng khi các quy tắc trước không phân loại được là Quy tắc 4: xếp vào nhóm của loại hàng giống nhất. Quy tắc 6 quy định cách chọn phân nhóm trong một nhóm đã xác định, với điều kiện chỉ so sánh các phân nhóm cùng cấp độ.

GRI là gì?

GRI là viết tắt tiếng Anh của General Rules of Interpretation (cũng viết là GIR), tức các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa. Đây chính là sáu quy tắc trong bài. Vì thuộc Hệ thống HS, chúng được in ở đầu Biểu thuế hài hòa Hoa Kỳ và trong Danh mục kết hợp của EU.

Nguồn

Các văn bản và trang chính thức mà bài viết này dựa vào. Hãy kiểm tra bản hiện hành tại nguồn trước khi áp dụng.

  1. Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Phụ lục II - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
  2. Thông tư số 85/2026/TT-BTC quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
  3. Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
  4. Protocol Governing the Implementation of the ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature - ASEAN Secretariat asean.org
  5. What is the Harmonized System (HS)? - World Customs Organization wcoomd.org
  6. HTS General Notes, with the General Rules of Interpretation, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
  7. Council Regulation (EEC) No 2658/87, consolidated version of 1 January 2026 - EUR-Lex eur-lex.europa.eu

Bài viết này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế, thuế suất và các phán quyết có thể thay đổi: hãy kiểm tra nguồn chính thức hiện hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.

LinkedIn X Facebook Email WhatsApp Telegram LINE Naver Hatena Bookmark

Tất cả bài viết Quay lại HTS Pilot