Mô tả sản phẩm.Nhận mã HTS hoặc TARIC kèm lý do và nguồn dẫn chứng.
HTS Pilot đọc mô tả sản phẩm và đề xuất mã khai báo cho thị trường Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu hoặc Việt Nam: 10 số với Hoa Kỳ và EU, 8 số với Việt Nam. Mỗi mã đi kèm tối đa 10 mã thay thế, lý do, các nguồn đã dùng và độ tin cậy. Trường hợp hệ thống chưa thể kết luận sẽ được chuyển cho người duyệt.
Mỗi bước thu hẹp phạm vi cho bước sau. Mô hình ngôn ngữ chỉ so sánh các mã còn lại sau những bước trước, và câu trả lời của nó luôn qua các bước kiểm tra cố định.
1Hiểu mô tả
Các dữ kiện rút ra từ mô tả. Chưa chọn mã nào.
1
Mô tả sản phẩm
Một trong bốn ngôn ngữ. Mỗi lượt tra cứu dùng một thị trường và một phiên bản biểu thuế.
Một thị trường
Một phiên bản
2
Trích thuộc tính
Quy tắc trước. Giá trị của mô hình chỉ được giữ khi trích đúng câu chữ trong mô tả.
Quy tắc trước
Chỉ căn cứ có trích dẫn
2Thu hẹp
Từ toàn bộ biểu thuế xuống danh sách ngắn các dòng thuế ứng viên.
3
Thu hẹp biểu thuế
Phạm vi tìm kiếm chỉ giữ các chương, nhóm và phân nhóm 6 số phù hợp nhất.
Chương
Nhóm
Phân nhóm
4
Tìm kiếm và xếp hạng lại
Dòng thuế ứng viên từ tìm kiếm và tiền lệ, được bộ xếp hạng đã huấn luyện sắp xếp.
Từ khóa
Vector ngữ nghĩa
Phán quyết CBP
Quyết định của người duyệt
5
Quy tắc pháp lý
Mã đã bị loại không được đưa tới mô hình ngôn ngữ.
GRI
Chú giải phần
Chú giải chương
3Quyết định và kiểm tra
Từ danh sách ngắn xuống một mã đã được kiểm tra.
6
Mô hình so sánh
Mô hình so sánh các mã còn lại. Nó chỉ được chọn mã trong danh sách và trích dẫn những gì đã được cung cấp.
Nhóm
Phân nhóm
Dòng thuế quốc gia
7
Kiểm tra
Mã phải là dòng khai báo được, và mọi trích dẫn phải khớp với nguồn.
Dòng khai báo
Trích dẫn
Bằng chứng
Kết quả
Ví dụĐây là ví dụ, không phải kết quả thật. Độ tin cậy chỉ để minh họa.
Đề xuất
Một mã khai báo, tối đa 10 mã thay thế, lý do, nguồn và độ tin cậy.
6109.10.00.12Men's or boys', other T-shirts, men's
Độ tin cậy90%
Sản phẩm là áo thun, đúng tên gọi của nhóm 6109.
dệt kim
cotton
nam
Mã thay thế
6109.10.00.14Men's or boys', other T-shirts, boys'
6109.10.00.40Women's or girls', other T-shirts, women's
Nguồn
Chú giải chương 61
USITC HTS
Phán quyết CBP
Chuyển cho người duyệt
Cần bổ sung thông tin, kèm một câu hỏi cần trả lời, hoặc Cần chuyên gia rà soát.
Cần bổ sung thông tin
Áo sơ mi nam cotton
Vải dệt kim hay dệt thoi?
Dệt kim: chương 61
Dệt thoi: chương 62
Cần chuyên gia rà soát
Bộ quà tặng: cốc gốm và hộp trà
Bộ sản phẩm được đánh dấu cho người duyệt, không tự động quyết định.
Hàng đợi duyệt
Một lượt tra cứu từ đầu đến cuối
Ví dụ áo thun, chạy qua năm bước. Chọn một bước để chuyển đến bước đó.
Mô tả sản phẩm
Áo thun nam dệt kim, cổ tròn, 100% cotton
6109.10.00.12
Bước 1 trên 5
Ví dụ minh họa, không phải kết quả thật. Mã và mô tả đã được đối chiếu với biểu thuế USITC và bản trích xuất TARIC tháng 9 năm 2026; con số độ tin cậy chỉ để minh họa.
Quy tắc và mô hình tìm chất liệu, cấu tạo, đối tượng sử dụng và trạng thái. Thiếu một thông tin quyết định thì bạn nhận được một câu hỏi.
Chấm điểm, tìm kiếm và tiền lệ tạo ra danh sách dòng thuế ứng viên đã xếp hạng.
Chú giải và Quy tắc giải thích tổng quát loại mã trước khi mô hình nhìn thấy chúng.
Nhóm, phân nhóm rồi dòng thuế quốc gia, kèm yếu tố quyết định.
Mã đã qua kiểm tra được đề xuất. Căn cứ yếu hoặc các mã gần tương đương được chuyển cho người duyệt.
Bước cuối: đề xuất mã, hoặc chuyển cho người quyết định
Một mã chỉ được ghi là Đề xuất khi có đủ các thuộc tính quyết định, không còn ứng viên gần tương đương và có nguồn xác nhận. Mọi trường hợp khác đều được chuyển tiếp.
Mỗi lượt tra cứu kết thúc ở một trong ba trạng thái
Đề xuấtMột mã khai báo kèm lý do, nguồn và độ tin cậy.
Cần bổ sung thông tinBạn nhận được câu hỏi giúp phân biệt các mã ứng viên. Trả lời rồi chạy lại lượt tra cứu.
Cần chuyên gia rà soátLượt tra cứu được đưa vào hàng đợi duyệt.
Người duyệt có thể
Chấp nhận mã đề xuất
Đặt mã khác
Từ chối
Mở lại
Nhật ký lưu lại
quyết định
phiên bản biểu thuế
ngày hiệu lực
người quyết định
Các quyết định đã lưu được dùng để huấn luyện lại mô hình xếp hạng và hiệu chỉnh độ tin cậy.
Đưa vào công việc hằng ngày
Từ bảng tính đến hệ thống của bạn, và một ước tính thuế gồm những gì.
Tra cứu hàng loạt, từng bước
Đưa vào Excel hoặc CSV, nhận về file Excel với các mã được đề xuất.
1File mẫuDùng file mẫu hoặc file của bạn.
Excel
CSV
2Ghép cộtGhép tên cột của bạn với các trường.
3Kiểm tra dòngPhát hiện dòng trống, không hợp lệ và trùng lặp.
4Xử lýChạy nền, có tiến độ và thử lại từng dòng.
5Xuất fileKết quả kèm thuế ước tính của từng mã ứng viên.
Excel
API và webhook
Hệ thống ERP hoặc PIM gửi sản phẩm. Webhook có chữ ký báo kết quả về.
ERP hoặc PIM của bạnGửi SKU và mô tả sản phẩm.
REST APITruy cập bằng API key: tra cứu, đồng bộ SKU hàng loạt, ước tính thuế.
JSON
OpenAPI
HTS PilotPhân loại, kiểm tra mã hiện có, theo dõi thay đổi biểu thuế.
Mỗi sự kiện được gửi tới một endpoint trong hệ thống của bạn.
Ước tính thuế Hoa Kỳ gồm những gì
Cho từng mã ứng viên. Đây là ước tính, không phải số thuế do hải quan xác định.
Dựa trên
Mã
Xuất xứ
Ngày nhập khẩu
Trị giá
ThuếTheo thuế suất MFN, ưu đãi FTA hoặc Cột 2
+
Chương 99Chỉ cộng khi chắc chắn áp dụng. Section 301 và 232: “có thể áp dụng”
+
MPFMerchandise Processing Fee
+
HMFHarbor Maintenance Fee
=
Thuế và phí ước tínhHiển thị cho mọi mã ứng viên
Chưa gồm
Thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp
Hạn ngạch
Thuế nội địa
Ước tính cho EU dùng trị giá CIF bằng EUR và mức thuế có lợi nhất được áp dụng, cộng thuế bổ sung theo xuất xứ và nêu khoảng thuế chống bán phá giá. Chưa gồm VAT nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ước tính cho Việt Nam tính theo thuế suất ưu đãi (MFN) trên trị giá hải quan bằng VND. Chưa gồm thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) theo xuất xứ, thuế suất thông thường, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường.
Tiêu chuẩn và phạm vi
Hiện có ba thị trường: Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu và Việt Nam. Mỗi kết luận chỉ dùng đúng một bộ dữ liệu biểu thuế, một thị trường và một phiên bản, và dữ liệu các thị trường không bao giờ bị trộn.
HS6109.10
HTSUS6109.10.00
HTSUS6109.10.00.12
6109.10Hệ thống hài hòa, 6 số, giống nhau ở mọi thị trường
6109.10.00HTSUS, 8 số: dòng mang thuế suất
6109.10.00.12HTSUS, 10 số: dòng thống kê dùng để khai báo
6109 10Hệ thống hài hòa, 6 số, giống nhau ở mọi thị trường
6109 10 00Danh mục kết hợp (CN), 8 số
6109 10 00 10TARIC, 10 số: dòng dùng để khai báo
6109.10Hệ thống hài hòa, 6 số, giống nhau ở mọi thị trường
6109.10.10Biểu thuế Việt Nam (AHTN 2022), 8 số: dòng dùng để khai báo
Một sản phẩm, ba thị trường. Sáu số đầu là mã HS quốc tế; các số phía sau thuộc về từng thị trường.
Nền tảng quốc tế
Hệ thống hài hòa (WCO), 6 số
Biểu thuế được thu hẹp theo chương, nhóm rồi phân nhóm trước khi chọn dòng thuế quốc gia.
Quy tắc giải thích tổng quát và chú giải pháp lý
Được nạp cùng mỗi bộ dữ liệu và áp dụng như quy tắc loại hoặc hạ điểm mã.
Hoa Kỳ
HTSUS, dòng thống kê 10 số
Bản phát hành hiện hành của USITC (hts.usitc.gov) kèm ngày hiệu lực, được kiểm tra bản mới theo lịch.
Phán quyết CBP (CROSS)
Phán quyết từ rulings.cbp.gov được dùng làm tiền lệ. Phán quyết đã bị thu hồi được bỏ qua.
Gợi ý PGA và AD/CVD
Được đánh dấu từ danh mục tham chiếu theo mã.
Liên minh châu Âu
Danh mục kết hợp CN 8 số và TARIC 10 số
Bản trích xuất TARIC hằng tháng của Ủy ban châu Âu (DG TAXUD), hiển thị theo kiểu EU: 6109 10 00 10.
Các biện pháp được nạp kèm
Thuế với nước thứ ba, ưu đãi, hạn ngạch, tạm ngừng thuế, thuế bổ sung và chống bán phá giá, cùng các biện pháp kiểm soát nhập khẩu như CITES, CBAM và trừng phạt.
Việt Nam
Dòng thuế 8 số
Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2026 của Việt Nam, xây dựng trên cơ sở Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022, cập nhật ngày 5 tháng 4 năm 2026, hiển thị theo dạng 6109.10.10. Mô tả hàng hóa của từng dòng thuế, chú giải phần và chú giải chương đều có cả tiếng Việt và tiếng Anh; tìm dòng thuế bằng ngôn ngữ nào cũng được.
Thuế suất và các sắc thuế của từng dòng
Thuế suất ưu đãi (MFN) và thuế suất thông thường; thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) theo 19 hiệp định, ở những dòng biểu thuế có quy định; cùng thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đúng như biểu thuế ghi. Ước tính thuế bằng VND tính theo thuế suất ưu đãi (MFN).
Nguồn dữ liệu và giá trị pháp lý
Được nạp từ một file Excel tổng hợp biểu thuế, không phải từ một dịch vụ dữ liệu chính thức. Kết quả cho Việt Nam trích dẫn file này, được đánh dấu “Không có nguồn chính thức”, độ tin cậy không vượt quá một mức trần; văn bản pháp luật được ưu tiên áp dụng. Khi có bản biểu thuế mới, một file Excel mới được nạp thủ công, không theo lịch.
Ngôn ngữ
Mô tả sản phẩm
Tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Nhật hoặc tiếng Hàn. Tiếng Nhật và tiếng Hàn được chuyển sang tiếng Anh trước khi áp dụng quy tắc.
Giao diện
Ứng dụng và các trang này, bằng cùng bốn ngôn ngữ đó.
Nơi biểu thuế EU được áp dụng
TARIC là một biểu thuế chung cho cả liên minh thuế quan. Đây là 27 nước thành viên thuộc phạm vi của nó, không phải các biểu thuế quốc gia riêng.
Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Síp, Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Ireland, Ý, Latvia, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển
Chưa hỗ trợ
Chưa có biểu thuế quốc gia nào khác được nạp, gồm cả Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Vương quốc Anh và Canada. Quản trị viên có thể nạp thêm biểu thuế quốc gia từ file Excel hoặc CSV; khi chưa nạp, chưa thể tra cứu cho thị trường đó.
Xem các biểu thuế đã nạp
Biểu thuế của Hoa Kỳ, EU và Việt Nam đã nạp trong HTS Pilot được đăng thành từng trang. Bạn có thể xem theo chương và nhóm, kèm thuế suất đã nạp, phiên bản biểu thuế và nguồn của từng biểu thuế. Xem miễn phí, không cần tài khoản.
Dùng thử miễn phí 14 ngày với 10 credit, không cần thẻ. Gói Starter 49 USD mỗi tháng, gói Team 199 USD mỗi tháng, gói Enterprise theo báo giá. Một lượt tra cứu dùng một credit.Dùng thử miễn phí 14 ngày với 10 credit, không cần thẻ. Gói Starter 890.000 VND mỗi tháng, gói Team 3.990.000 VND mỗi tháng, gói Enterprise theo báo giá. Một lượt tra cứu dùng một credit.
Chu kỳ thanh toán
Hiện đã mở đăng ký dùng thử miễn phí. Starter và Team hiện chưa thể mua trực tuyến: hãy viết cho chúng tôi kèm câu hỏi của bạn, và chúng tôi sẽ trả lời qua email. Enterprise được bán theo hợp đồng riêng, thỏa thuận trực tiếp với chúng tôi.
Giá được hiển thị ở đây bằng USDVND. Quốc gia thanh toán quyết định bảng giá áp dụng: VND tại Việt Nam, USD ở các nước khác. Cả hai bảng giá đều chưa bao gồm thuế. Phần so sánh các gói nêu cả hai bảng giá.
Các giới hạn theo gói hiện chưa được áp dụng. Cho đến khi các gói trả phí mở, mọi tài khoản đều có các tính năng trong bảng so sánh bên dưới, trong phạm vi vai trò của từng người dùng và các điều khoản dùng thử miễn phí.
Dự kiến đánh dấu những nội dung thuộc gói nhưng sản phẩm chưa thực hiện được. Hiện nay mỗi tài khoản mới nhận 10 credit, được cấp một lần.
Cách tính credit hiện nay
Một lượt tra cứu, một credit Mỗi lượt tra cứu đơn lẻ, mỗi dòng trong một lô và mỗi lần phân loại SKU dùng một credit.
Tra cứu lỗi không bị tính Lượt tra cứu kết thúc bằng lỗi không dùng credit.
Kết quả chuyển cho người xử lý vẫn được tính Lượt tra cứu có kết quả Cần bổ sung thông tin hoặc Cần chuyên gia rà soát dùng một credit, như một mã đề xuất. Chạy lại sau khi bổ sung thông tin là một lượt tra cứu mới và dùng thêm một credit.
Tra cứu biểu thuế không bị tính Tìm mã, cây mã, ước tính thuế và kiểm tra các mã đã có trong danh mục không dùng credit.
Khi hết credit, các lượt tra cứu sẽ dừng. Lượt tra cứu bị từ chối khi số dư không đủ cho lượt đó. Không tính phí vượt mức.
So sánh các gói
Nội dung của từng gói, kèm cả hai bảng giá. Cho đến khi các gói trả phí mở, các giới hạn theo gói chưa được áp dụng: mọi tài khoản đều có các tính năng được liệt kê ở đây, trong phạm vi vai trò của từng người dùng và các điều khoản dùng thử miễn phí.
Điểm nổi bật của gói này
- Không thuộc gói này
Dự kiến: Thuộc gói, sản phẩm chưa có
Chưa quyết định: Chưa ấn định
Tính năng
Dùng thử miễn phí
Starter
Team
Enterprise
Giá chưa bao gồm thuế
Dùng thử miễn phí
Starter
Team
Enterprise
Giá theo tháng
Miễn phítrong 14 ngày, không cần thẻ
890.000 VND / 49 USD
3.990.000 VND / 199 USD
Theo báo giá
Giá theo năm, miễn phí hai tháng
-Không thuộc gói này
8.900.000 VND / 490 USD
39.900.000 VND / 1.990 USD
Theo báo giá
Có trong mọi gói
Tra cứu đơn lẻ có lý do, nguồn và độ tin cậy
Tra cứu hàng loạt từ Excel hoặc CSV
HTS Hoa Kỳ, CN/TARIC EU và Việt Nam
Ước tính thuế và landed cost
Danh mục SKU có kiểm tra mã
Cảnh báo khi thay đổi biểu thuế ảnh hưởng đến mã đang dùng
Giao diện bằng bốn ngôn ngữ
Credit và người dùng
Dùng thử miễn phí
Starter
Team
Enterprise
Credit tra cứu
Điểm nổi bật của gói này.10 credit, tặng một lần
100 credit mỗi thángDự kiến
500 credit mỗi tháng, dùng chung cho cả nhómDự kiến
Câu trả lời ngắn dành cho đại lý hải quan, bộ phận tuân thủ, người bán hàng và đơn vị tích hợp. Mỗi câu có liên kết đến phần hoặc trang nêu chi tiết.
Sản phẩm
HTS Pilot làm gì?
HTS Pilot đọc mô tả sản phẩm và chuẩn bị một đề xuất phân loại: mã khai báo (10 số với Hoa Kỳ và EU, 8 số với Việt Nam), tối đa 10 mã thay thế, lý do chọn và lý do loại từng mã, các nguồn đã dùng và độ tin cậy. Người khai hải quan, đại lý hải quan hoặc bộ phận tuân thủ ra quyết định với đầy đủ căn cứ đó trước mắt, và trường hợp hệ thống chưa thể kết luận được chuyển cho người duyệt.
Công cụ hỗ trợ những thị trường nào, và dữ liệu biểu thuế được cập nhật ra sao?
Ba thị trường: Hoa Kỳ (HTSUS, 10 số), Liên minh châu Âu (Danh mục kết hợp CN, 8 số, và TARIC, 10 số) và Việt Nam (8 số). Dữ liệu Hoa Kỳ là bản phát hành của USITC, dữ liệu EU là bản trích xuất TARIC hằng tháng của Ủy ban châu Âu; cả hai được kiểm tra bản mới theo lịch. Dữ liệu Việt Nam là một file Excel tổng hợp biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2026 của Việt Nam, cập nhật ngày 5 tháng 4 năm 2026, không phải văn bản pháp luật, kèm thuế suất và các chú giải bằng tiếng Việt và tiếng Anh; khi có bản biểu thuế mới, một file Excel mới được nạp thủ công, không theo lịch. Ở mọi thị trường, dữ liệu có thể chậm hơn bản công bố chính thức, và bản công bố chính thức luôn được ưu tiên.
Có thể viết mô tả sản phẩm bằng những ngôn ngữ nào?
Tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Nhật hoặc tiếng Hàn. Mô tả bằng tiếng Nhật và tiếng Hàn được chuyển sang tiếng Anh trước khi áp dụng các quy tắc. Giao diện cũng có bốn ngôn ngữ này.
HTS Pilot chuẩn bị cho việc phân loại: mã đề xuất, lý do và nguồn. Quyết định vẫn thuộc về những người chịu trách nhiệm về quyết định đó.
Người khai hải quan và cơ quan hải quan là bên quyết định. HTS Pilot không thay thế bên nào. Người có chuyên môn cần đưa ra quyết định cuối cùng; với hàng giá trị cao hoặc phức tạp, hãy xin phán quyết xác định trước (advance ruling).
Mô tả quyết định chất lượng của kết quả. Thiếu chất liệu, tỷ lệ, cấu tạo, công dụng hoặc đối tượng sử dụng thì không thể phân loại chắc chắn, nên hệ thống sẽ hỏi phần còn thiếu.
Một số loại hàng luôn được chuyển cho người duyệt. Hàng nhiều chất liệu, bộ sản phẩm, bộ phận và hàng chưa hoàn chỉnh được đánh dấu cho người duyệt, không tự động quyết định.
Mô hình ngôn ngữ có thể sai, nên lập luận luôn được hiển thị. Bước kiểm tra chặn được mã và nguồn không có thật, nhưng không kiểm tra được lập luận về một mã có thật.
Số thuế là ước tính. Ước tính cho Hoa Kỳ chưa gồm thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, hạn ngạch và thuế nội địa. Ước tính cho EU chưa gồm VAT nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Ước tính cho Việt Nam tính theo thuế suất ưu đãi (MFN) và chưa gồm thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA), thuế GTGT cùng các loại thuế khác ở khâu nhập khẩu.
Kết quả có phải là quyết định phân loại chính thức không?
Kết quả là một đề xuất có đầy đủ căn cứ: mã, lý do chọn mã và lý do loại từng mã thay thế, các nguồn đã dùng và độ tin cậy, để người ký tờ khai xem xét. Đây là gợi ý chỉ để tham khảo, không phải quyết định phân loại chính thức, phán quyết có giá trị ràng buộc, hay tư vấn pháp lý hoặc hải quan: người khai hải quan và cơ quan hải quan là bên quyết định. Khi cần sự chắc chắn, hãy xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan.
Mỗi kết quả nêu lý do chọn mã đề xuất và lý do loại từng mã thay thế, kèm các yếu tố quyết định. Các nguồn được dẫn liên kết, mỗi nguồn ghi ngày truy cập. Kết quả cho Hoa Kỳ và EU dẫn liên kết đến các nguồn chính thức: biểu thuế của USITC, phán quyết CBP và các trang TARIC của Ủy ban châu Âu. Kết quả cho Việt Nam trích dẫn file Excel tổng hợp biểu thuế, vốn không được coi là nguồn chính thức, và được đánh dấu “Không có nguồn chính thức”. Mô hình ngôn ngữ chỉ được chọn mã trong danh sách mã ứng viên và chỉ được trích dẫn chú giải, nguồn và tiền lệ đã được cung cấp.
Hệ thống nói rõ điều đó và cho biết còn thiếu gì. Nếu thiếu thông tin quyết định việc phân loại, trạng thái là Cần bổ sung thông tin và bạn nhận được câu hỏi giúp phân biệt rõ nhất các mã ứng viên. Căn cứ yếu, các mã gần tương đương hoặc bằng chứng mâu thuẫn dẫn đến trạng thái Cần chuyên gia rà soát, và lượt tra cứu được đưa vào hàng đợi duyệt để một người quyết định.
Trước khi kết quả được hiển thị, một bước kiểm tra tự động xác nhận rằng mã có trong biểu thuế đã nạp và mọi nguồn trích dẫn đều nằm trong các nguồn đã cung cấp cho hệ thống, nên mã bịa và nguồn bịa bị chặn. Bước này không thể xác nhận rằng lập luận về một mã có thật là đúng, và dịch vụ chỉ dựa trên mô tả bạn cung cấp, không nhìn thấy hàng hóa. Trường hợp chưa rõ được chuyển duyệt thay vì đoán, các mã thay thế cùng lý do loại từng mã đều được hiển thị, và người có chuyên môn nên là người quyết định cuối cùng.
Khi nào nên xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan?
Chúng tôi khuyến nghị làm vậy với hàng có trị giá cao, khối lượng lớn, phức tạp hoặc mới, hoặc khi các mã ứng viên có thuế suất hay chính sách quản lý rất khác nhau. Cơ chế cụ thể tùy theo thị trường: tại Hoa Kỳ là phán quyết xác định trước (advance ruling) của Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP); tại Liên minh châu Âu là quyết định Thông tin Thuế quan Ràng buộc (Binding Tariff Information, BTI) của cơ quan hải quan một nước thành viên; tại Việt Nam là Thông báo kết quả xác định trước mã số của Cục Hải quan. Mỗi văn bản chỉ có giá trị pháp lý với cơ quan hải quan đối với đúng hàng hóa nêu trong văn bản đó. Kết quả của HTS Pilot không phải là phán quyết.
Có thể phân loại cả một tệp thay vì từng sản phẩm không?
Tra cứu hàng loạt nhận tệp Excel hoặc CSV, nên cả một danh sách sản phẩm được phân loại trong một lần chạy. Có file mẫu, ghép cột và kiểm tra dòng trống, dòng không hợp lệ và dòng trùng. Tệp được xử lý ở chế độ nền, có tiến độ từng dòng và thử lại, và kết quả được xuất ra Excel.
Danh mục SKU kiểm tra từng mã bạn đang dùng với biểu thuế đã nạp: hợp lệ, chưa đủ chi tiết, hết hiệu lực, không tồn tại hoặc đã thay đổi. Khi một phiên bản biểu thuế mới được nạp, phiên bản đó được so sánh với phiên bản trước và cảnh báo được tạo cho các SKU bị ảnh hưởng.
Ước tính thuế và landed cost không bao gồm những gì?
Mỗi mã ứng viên có kèm ước tính thuế và landed cost, để so sánh chi phí giữa các phương án. Đó là ước tính, không phải kết quả tính thuế của cơ quan hải quan. Ước tính cho Hoa Kỳ không bao gồm thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp, hạn ngạch và thuế nội địa, và ghi thuế theo Section 301 và 232 là “có thể áp dụng”. Ước tính cho EU không bao gồm VAT nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Ước tính cho Việt Nam tính theo thuế suất ưu đãi (MFN) trên trị giá hải quan bằng VND, không bao gồm thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA), thuế GTGT và các loại thuế khác ở khâu nhập khẩu; thuế suất FTA và các loại thuế đó được hiển thị kèm từng dòng thuế. Ưu đãi thuế quan phụ thuộc vào quy tắc xuất xứ mà dịch vụ không kiểm tra.
Có ba vai trò: người dùng, người duyệt và quản trị. Người duyệt có thể chấp nhận mã đề xuất, chốt mã khác, từ chối hoặc mở lại. Mỗi quyết định được lưu cùng phiên bản biểu thuế, ngày hiệu lực và người quyết định.
REST API dùng API key kết nối hệ thống của bạn với dịch vụ. Có một endpoint đồng bộ SKU hàng loạt và phân loại các SKU chưa có mã, cùng webhook được ký bằng HMAC-SHA256 và được thử gửi tối đa 3 lần. Quản trị viên tạo API key, và quyền của một key không bao giờ vượt quyền của người tạo.
Đăng nhập bằng tài khoản Google. Tài khoản dùng địa chỉ email và mật khẩu do quản trị viên tạo. Để hỏi về quyền truy cập cho một nhóm, hãy viết cho chúng tôi qua biểu mẫu liên hệ.
Một lượt tra cứu dùng một credit, và tài khoản mới được nhận credit miễn phí. Lượt tra cứu lỗi không bị tính. Kết quả Cần bổ sung thông tin hoặc Cần chuyên gia rà soát vẫn được tính, và chạy lại sau khi bổ sung thông tin cũng vậy. Tìm mã, cây mã, ước tính thuế và kiểm tra các mã trong danh mục không dùng credit.
Dùng thử miễn phí không tốn chi phí: kéo dài 14 ngày, cấp 10 credit một lần và không yêu cầu thẻ. Theo bảng giá USD, Starter là 49 USD mỗi tháng hoặc 490 USD mỗi năm, và Team là 199 USD mỗi tháng hoặc 1.990 USD mỗi năm. Khách hàng thanh toán tại Việt Nam dùng bảng giá VND: Starter là 890.000 VND mỗi tháng hoặc 8.900.000 VND mỗi năm, và Team là 3.990.000 VND mỗi tháng hoặc 39.900.000 VND mỗi năm. Cả hai bảng giá đều chưa bao gồm thuế. Enterprise theo báo giá, theo hợp đồng riêng thỏa thuận trực tiếp với chúng tôi. Hiện đã mở đăng ký dùng thử miễn phí. Starter và Team hiện chưa thể mua trực tuyến: hãy viết cho chúng tôi qua biểu mẫu liên hệ kèm câu hỏi của bạn, và chúng tôi sẽ trả lời qua email.
Mô tả và các trường tùy chọn được gửi đến các dịch vụ suy luận AI của bên thứ ba mà chúng tôi sử dụng theo hợp đồng, chỉ nhằm tạo ra kết quả; tên, địa chỉ email, mã định danh tài khoản và địa chỉ IP của bạn không được gửi đi. Máy chủ ứng dụng và cơ sở dữ liệu được đặt tại Singapore. Để thu thập bằng chứng, một vài từ khóa về sản phẩm lấy từ mô tả cũng được gửi đến công cụ tìm kiếm phán quyết công khai của Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ. Khi người duyệt quyết định một lượt tra cứu, mô tả, các thuộc tính đã trích xuất và quyết định được lưu thành một ví dụ chỉ dùng trong phạm vi dịch vụ này: để cải thiện việc xếp hạng và độ tin cậy, và làm tiền lệ cho các lượt tra cứu sau này của bất kỳ người dùng nào với sản phẩm tương tự; người dùng đó chỉ thấy mã và một tham chiếu ngắn, không thấy mô tả của bạn. Chúng tôi không dùng nội dung của bạn để huấn luyện các mô hình ngôn ngữ đa dụng. Các mục thêm vào danh mục SKU hiển thị với mọi người dùng đã đăng nhập.