Mã HS là gì? Cấu trúc 6, 8 và 10 số qua một ví dụ
Mã HS là gì: sáu số quốc tế của WCO, tám số ở Việt Nam theo AHTN, mười số ở Hoa Kỳ và EU. Cách đọc từng cấp mã qua ví dụ áo phông cotton, kèm nguồn chính thức.
Mã HS là gì? Đó là mã số của hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized System, viết tắt là HS) do Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) xây dựng. Phần quốc tế của mã có sáu chữ số: hai số đầu chỉ chương, bốn số đầu chỉ nhóm, sáu số chỉ phân nhóm. Sau sáu số đó, mỗi nước thêm các số của riêng mình. Việt Nam dùng mã tám số theo Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN). Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU) khai mã mười số. Vì vậy một mặt hàng có thể mang ba mã khác nhau ở ba thị trường, nhưng sáu số đầu là chung.
Bài viết dành cho nhân viên xuất nhập khẩu, giao nhận và người khai hải quan. Số liệu, điều khoản và mã trong bài đã được so với văn bản gốc vào ngày 11 tháng 10 năm 2026; mỗi chỗ nêu có đường dẫn tới văn bản đó. Các văn bản này có thể được sửa đổi sau ngày đó. Bài giải thích quy định, không phải tư vấn pháp lý. Các bài cùng chủ đề nằm trong mục kiến thức cơ bản về mã HS.
Tóm tắt nhanh
| Câu hỏi | Trả lời | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mã HS quốc tế có mấy số? | 6 | WCO |
| Mã của Việt Nam có mấy số? | 8 | Nghị định thư AHTN, Điều 3; Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Điều 5 |
| Mã của Hoa Kỳ có mấy số? | 10: tám số phân nhóm thuế và hai số thống kê | HTS, General Statistical Note 3(a) |
| Mã của EU có mấy số? | 8 với mã CN, 10 với mã TARIC | Quy định (EEC) số 2658/87, Điều 3 |
| Phiên bản HS đang áp dụng? | HS 2022; HS 2028 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2028 | WCO: HS 2022, HS 2028 |
| Ai quyết định mã? | Người khai hải quan khai; cơ quan hải quan kiểm tra và có quyền quyết định mã số | Luật Hải quan, Điều 26 |
Mã HS là gì và do ai ban hành
Theo WCO, Hệ thống hài hòa là một danh mục hàng hóa quốc tế đa mục đích, gồm hơn 5.000 nhóm hàng, mỗi nhóm được nhận biết bằng một mã sáu chữ số. WCO cho biết hơn 200 nước và nền kinh tế dùng hệ thống này làm cơ sở cho biểu thuế hải quan và thống kê thương mại, và hơn 98% hàng hóa trong thương mại quốc tế được phân loại theo HS.
Hệ thống được điều chỉnh bởi Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS). Thông tư 85/2026/TT-BTC, Điều 2, ghi Công ước được thông qua ngày 14 tháng 6 năm 1983 tại Bruxelles. Việt Nam tham gia Công ước theo Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước, văn bản được nêu trong phần căn cứ của Thông tư 31/2022/TT-BTC.
Trong văn bản pháp luật Việt Nam, thuật ngữ chính thức là "mã số hàng hóa". "Mã HS" và "HS code" là cách gọi quen dùng trong nghề cho cùng một khái niệm.
Các phiên bản HS
HS được sửa đổi định kỳ. WCO cho biết Ủy ban HS chuẩn bị các sửa đổi theo chu kỳ 5 đến 6 năm. HS 2022 là phiên bản thứ bảy, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. HS 2028, phiên bản thứ tám, sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2028. Một mã đúng hôm nay có thể đổi khi phiên bản mới được áp dụng, nên hồ sơ phân loại cần ghi rõ phiên bản và ngày tra cứu.
Cấu trúc mã HS: chương, nhóm, phân nhóm
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, chia hàng hóa thành 21 Phần và các Chương từ 1 đến 97. Chương 77 để trống: Danh mục ghi chương này "Dự phòng cho việc phân loại tiếp theo trong tương lai của Hệ thống hài hòa". Trong mỗi chương, mã được đọc từ trái sang phải, mỗi cặp số thu hẹp phạm vi hàng hóa thêm một bậc.
Ví dụ dưới đây là một dòng có thật trong Danh mục, dùng để minh họa cách đọc mã. Đây không phải kết quả phân loại cho một lô hàng cụ thể.
| Cấp | Mã | Mô tả trong Danh mục (nguyên văn) |
|---|---|---|
| Chương (2 số) | 61 | "Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc" |
| Nhóm (4 số) | 61.09 | "Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc" |
| Phân nhóm (6 số) | 6109.10 | "Từ bông" |
| Dòng 8 số | 6109.10.10 | "Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai" |
| Dòng 8 số | 6109.10.20 | "Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái" |
Trong Danh mục, phân nhóm 6109.10 mở đầu bằng một gạch ("- Từ bông:") và hai dòng tám số bên dưới mở đầu bằng hai gạch. Số gạch cho biết cấp của dòng. Điều này quan trọng khi so sánh: theo Quy tắc 6 trong Phụ lục II của Thông tư 31/2022/TT-BTC, "chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được". Cách áp dụng từng quy tắc được trình bày trong bài sáu quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa.
Tên chương và tên nhóm chưa đủ để kết luận. Chú giải 5 của Chương 61 trong Danh mục viết: "Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu." Một chiếc áo có bo gân ở gấu vì vậy không thuộc nhóm 61.09, dù catalogue gọi nó là áo phông.
Mã HS Việt Nam: tám số theo AHTN
Nghị định thư về việc thực hiện AHTN quy định tại Điều 3 rằng AHTN là danh mục tám số (nguyên văn tiếng Anh: "an 8-digit nomenclature"), gồm phiên bản mới nhất của HS cộng thêm số thứ bảy và thứ tám, gọi là phân nhóm ASEAN. Theo Điều 4, các nước thành viên áp dụng AHTN đến cấp tám số cho mục đích thuế quan, thống kê và các mục đích khác, và có thể chia nhỏ hơn tám số để thu thập số liệu thống kê hoặc cho mục đích phi thuế quan khác.
Ở Việt Nam, Luật Hải quan, Điều 26, quy định Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo, được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước HS và do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Danh mục hiện hành ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022, thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ phê duyệt Danh mục Biểu thuế hài hòa ASEAN phiên bản 2022. Thông tư ghi ngày hiệu lực là 01 tháng 12 năm 2022, nhưng Thông tư 72/2022/TT-BTC đã ngưng hiệu lực của nó từ ngày 01 đến hết ngày 29 tháng 12 năm 2022. Tờ khai đăng ký trong tháng 12 năm 2022 vì vậy có thể thuộc danh mục cũ hoặc danh mục mới.
Biểu thuế cũng dùng mã tám số. Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Điều 5, mô tả Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi gồm mô tả hàng hóa, "mã hàng (08 chữ số)" theo Danh mục và mức thuế suất của từng mặt hàng. Riêng một số mặt hàng được xếp vào Chương 98 của biểu thuế này; khi đó người khai hải quan khai mã tương ứng tại 97 chương và ghi mã Chương 98 bên cạnh. Bài tiếng Anh về mã HS Việt Nam, ba loại thuế suất và xác định trước mã số trình bày phần thuế suất chi tiết hơn.
Mã HS, mã HTS của Hoa Kỳ và mã CN, TARIC của EU
Cùng một chiếc áo phông cotton dệt kim cho nam, ba biểu thuế cho ba mã. Bảng sau so sánh số chữ số và cơ quan ban hành. Mã ở cột cuối là ví dụ minh họa, đọc từ văn bản hiện hành ngày 11 tháng 10 năm 2026.
| Danh mục | Số chữ số | Cơ quan ban hành | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| HS | 6 | WCO | 6109.10 |
| Danh mục của Việt Nam (theo AHTN) | 8 | Bộ Tài chính | 6109.10.10 |
| HTS của Hoa Kỳ | 10 | Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ (USITC) | 6109.10.00.12 |
| CN của EU | 8 | Ủy ban châu Âu | 6109 10 00 |
| TARIC của EU | 10 | Ủy ban châu Âu | mã CN cộng số thứ 9 và 10 |
Hoa Kỳ. Theo General Statistical Note 3(a) của Biểu thuế hài hòa Hoa Kỳ (HTS), số báo cáo thống kê là số mười chữ số, ghép từ số phân nhóm tám chữ số và hậu tố thống kê hai chữ số. Trong Chương 61 của HTS, bản 2026 Revision 21, phân nhóm 6109.10.00 có mô tả "Of cotton" (nguyên văn tiếng Anh), và hậu tố 12 là dòng "Men's (338)" dưới các dòng "Men's or boys':" và "Other T-shirts:". Bài mã HTS Mỹ khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ đi sâu vào phần này.
Liên minh châu Âu. Quy định (EEC) số 2658/87, Điều 3, quy định mỗi phân nhóm của Danh mục kết hợp (Combined Nomenclature, CN) có mã tám số: sáu số đầu là mã HS, số thứ bảy và thứ tám là phân nhóm CN. Các phân nhóm TARIC được nhận biết bằng số thứ chín và thứ mười. Ủy ban châu Âu mô tả CN là sự phát triển tiếp của danh mục HS. Trong Phụ lục I của quy định, bản hợp nhất ngày 1 tháng 1 năm 2026, dòng 6109 10 00 có mô tả "Of cotton" (nguyên văn tiếng Anh). Ví dụ đầy đủ đến mười số có trong bài tiếng Anh so sánh HTS và TARIC.
Điểm cần nhớ: chỉ sáu số đầu, 6109.10, là chung. Hai số cuối "10" của mã Việt Nam, bốn số cuối "00.12" của mã Hoa Kỳ và các số sau số thứ sáu của mã EU do ba cơ quan khác nhau đặt, theo ba tiêu chí khác nhau. Không thể suy mã của nước này từ mã của nước kia.
Mã HS dùng để làm gì
Theo Điều 26 Luật Hải quan, phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa "làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa". Điều 3 của Thông tư 31/2022/TT-BTC nêu bốn mục đích sử dụng Danh mục:
- xây dựng các biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- xây dựng các danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước;
- thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.
Trên thực tế, mã số quyết định dòng thuế, và quyết định hàng có thuộc danh mục cấm, danh mục phải có giấy phép hay danh mục kiểm tra chuyên ngành hay không. Thông tư 85/2026/TT-BTC, Điều 5, quy định kết quả phân loại được dùng để áp dụng chính sách quản lý và mức thuế theo các danh mục và biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Ai quyết định mã HS
Người khai hải quan là người khai mã. Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai. Khoản 5 Điều 26 Luật Hải quan quy định khi kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số căn cứ hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hoặc kết quả phân tích, giám định; nếu không chấp nhận mã đã khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu để phân tích và quyết định mã số. Cũng khoản 5 Điều 26 quy định người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại thì "có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật".
Một phần mềm, một bảng tra hay một đồng nghiệp chỉ có thể đề xuất mã. Quyết định thuộc về người khai hải quan và cơ quan hải quan. Để có câu trả lời của cơ quan hải quan trước khi hàng về, Điều 28 Luật Hải quan cho phép đề nghị xác định trước mã số; thủ tục được tóm tắt trong bài cách tra cứu mã HS. Cơ chế tương ứng ở Hoa Kỳ là phán quyết của CBP, ở EU là thông tin thuế quan ràng buộc (BTI).
Những nhầm lẫn thường gặp về mã HS
- Cho rằng mã HS Việt Nam có mười số. Danh mục và biểu thuế của Việt Nam ghi mã tám số. Mã mười số là của Hoa Kỳ hoặc EU.
- Dùng mã của đối tác nước ngoài cho tờ khai Việt Nam. Chỉ sáu số đầu trùng nhau. Các số sau phải tra lại trong Danh mục của Việt Nam.
- Phân loại theo tên chương hoặc tên thương mại. Nội dung của nhóm và các chú giải mới có giá trị pháp lý, như ví dụ về Chú giải 5 của Chương 61 ở trên.
- Coi mã là cố định. HS đổi phiên bản theo chu kỳ, và danh mục, biểu thuế của từng nước được sửa đổi theo. Mã cần được kiểm tra lại theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Câu hỏi thường gặp
Mã HS có mấy số?
Mã HS quốc tế có sáu chữ số: hai số đầu là chương, bốn số đầu là nhóm, sáu số là phân nhóm. Sau đó mỗi nước thêm số riêng. Việt Nam dùng mã tám số theo AHTN. Hoa Kỳ dùng số báo cáo thống kê mười số. EU dùng mã CN tám số và mã TARIC mười số.
Mã HS Việt Nam là 8 số hay 10 số?
Tám số. Nghị định thư về AHTN quy định danh mục của ASEAN là danh mục tám số, và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Việt Nam (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) ghi mã hàng 08 chữ số. Theo khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan, mã số của hàng hóa được xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Mã mười số là mã theo biểu thuế của Hoa Kỳ hoặc của EU.
Mã HS và mã HTS khác nhau thế nào?
Mã HS là sáu số quốc tế do WCO ban hành. Mã HTS là mã của Hoa Kỳ: tám số phân nhóm thuế cộng hai số thống kê, tổng cộng mười số. Sáu số đầu của mã HTS trùng với mã HS. Bốn số sau do Hoa Kỳ đặt nên không trùng với hai số cuối của mã Việt Nam.
Ai quyết định mã HS của một lô hàng?
Người khai hải quan khai mã và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai. Theo Điều 26 Luật Hải quan, khi kiểm tra, cơ quan hải quan có quyền không chấp nhận mã đã khai, lấy mẫu phân tích và quyết định mã số. Muốn có câu trả lời của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục thì đề nghị xác định trước mã số theo Điều 28.
Mã HS có thay đổi theo thời gian không?
Có. WCO sửa đổi Hệ thống hài hòa theo chu kỳ khoảng năm đến sáu năm. Phiên bản HS 2022 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022, và WCO thông báo phiên bản HS 2028 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2028. Danh mục và biểu thuế của từng nước thay đổi theo.
Nguồn
Các văn bản và trang chính thức mà bài viết này dựa vào. Hãy kiểm tra bản hiện hành tại nguồn trước khi áp dụng.
- What is the Harmonized System (HS)? - World Customs Organization wcoomd.org
- HS Nomenclature 2022 edition - World Customs Organization wcoomd.org
- HS Nomenclature 2028 edition - World Customs Organization wcoomd.org
- Protocol Governing the Implementation of the ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature - ASEAN Secretariat asean.org
- Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Thông tư số 72/2022/TT-BTC ngưng hiệu lực của Thông tư số 31/2022/TT-BTC - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ vanban.chinhphu.vn
- Thông tư số 85/2026/TT-BTC quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- HTS General Notes and General Statistical Notes, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
- HTS Chapter 61, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
- Council Regulation (EEC) No 2658/87, consolidated version of 1 January 2026 - EUR-Lex eur-lex.europa.eu
- The Combined Nomenclature - European Commission, DG TAXUD taxation-customs.ec.europa.eu
Bài viết này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế, thuế suất và các phán quyết có thể thay đổi: hãy kiểm tra nguồn chính thức hiện hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.