Cách tra cứu mã HS hàng hóa: 7 bước, nguồn chính thức
Cách tra cứu mã HS theo 7 bước: mô tả hàng, đọc chú giải, chọn nhóm, xuống dòng 8 số, đối chiếu biểu thuế. Kèm nguồn chính thức và thủ tục xác định trước mã số.
Cách tra cứu mã HS đúng không bắt đầu bằng ô tìm kiếm. Nó bắt đầu bằng việc mô tả hàng hóa: thành phần, tính chất, tính năng, công dụng. Từ đó chọn chương, đọc chú giải của Phần và Chương, chọn nhóm bốn số, đi xuống phân nhóm sáu số rồi dòng tám số trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, và cuối cùng đối chiếu với biểu thuế đang có hiệu lực. Công cụ tra cứu chỉ giúp tìm nhanh các dòng ứng viên. Căn cứ pháp lý là Danh mục, các chú giải và sáu quy tắc tổng quát.
Bài này trình bày bảy bước, các nguồn chính thức để tra, hai ví dụ đọc từ Danh mục, thủ tục xác định trước mã số và những lỗi thường gặp. Các điều khoản được dẫn từ văn bản đăng Công báo, đọc ngày 11 tháng 10 năm 2026. Bài giải thích quy định, không phải tư vấn pháp lý. Nếu chưa rõ cấu trúc mã, hãy đọc trước mã HS là gì.
Tóm tắt bảy bước
| Bước | Việc cần làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Mô tả hàng hóa: thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 16 |
| 2 | Chọn chương và đọc chú giải của Phần, Chương | Quy tắc 1 |
| 3 | Chọn nhóm bốn số theo nội dung của nhóm | Quy tắc 1 đến 4 |
| 4 | Đi xuống phân nhóm sáu số và dòng tám số, chỉ so sánh phân nhóm cùng cấp | Quy tắc 6 |
| 5 | Khi còn phân vân: dùng các tài liệu được phép tham khảo và kết quả đã công khai | Thông tư 85/2026/TT-BTC, Điều 6, 13, 14 |
| 6 | Đối chiếu biểu thuế và chính sách quản lý có hiệu lực khi đăng ký tờ khai | Thông tư 85/2026/TT-BTC, Điều 5 |
| 7 | Lưu căn cứ phân loại; thủ tục xác định trước mã số dành cho trường hợp cần kết quả của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục | Luật Hải quan, Điều 18 và Điều 28 |
Trước khi tra: các căn cứ pháp lý
Bốn văn bản quyết định một mã số ở Việt Nam.
- Luật Hải quan, Điều 26. Khi phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 16. Việc phân loại căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa.
- Thông tư 85/2026/TT-BTC. Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thay thế Thông tư 14/2015/TT-BTC. Điều 4 quy định một mặt hàng có một mã số duy nhất theo Danh mục, và việc phân loại phải tuân thủ Luật Hải quan, Danh mục, các biểu thuế và sáu quy tắc tổng quát.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC. Phụ lục I là Danh mục với mã tám số, mô tả, đơn vị tính và chú giải. Phụ lục II là sáu quy tắc tổng quát.
Các văn bản ban hành trước năm 2025 ghi "Tổng cục Hải quan". Sau khi sắp xếp tổ chức, tên hiện nay là Cục Hải quan: Nghị định 167/2025/NĐ-CP đã thay cụm từ này trong Nghị định 08/2015/NĐ-CP từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Bảy bước tra cứu mã HS cho một mặt hàng
Bước 1: mô tả hàng hóa cho đủ
Hầu hết sai sót về mã bắt nguồn từ mô tả thiếu. Trước khi mở Danh mục, cần trả lời được: hàng làm bằng gì và tỷ lệ từng thành phần, cấu tạo ra sao, dùng để làm gì, ở dạng nào khi qua biên giới (hoàn chỉnh, tháo rời, bán thành phẩm, đóng bộ). Đây chính là các thông tin mà Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP lấy làm căn cứ phân loại. Tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần và catalogue là bằng chứng cho các câu trả lời đó.
Điều 3 Thông tư 85/2026/TT-BTC cho phép người khai hải quan sử dụng dịch vụ giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật để xác định thành phần, tính chất, tính năng, công dụng của hàng hóa, và người khai chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của tài liệu cung cấp.
Bước 2: chọn chương và đọc chú giải
Danh mục có 21 Phần và các Chương từ 1 đến 97. Tên Phần và Chương giúp định hướng, nhưng theo Quy tắc 1 chúng "chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu". Phần có giá trị pháp lý là nội dung của nhóm và các chú giải. Chú giải ở đầu Phần và Chương làm ba việc: loại trừ một số hàng khỏi chương, định nghĩa thuật ngữ, và chỉ định nhóm cho những trường hợp dễ nhầm. Đọc chú giải trước khi đọc danh sách nhóm sẽ tránh được phần lớn lỗi.
Bước 3: chọn nhóm bốn số
So nội dung từng nhóm trong chương với mô tả hàng hóa. Nếu hàng chưa hoàn chỉnh, tháo rời hoặc là hỗn hợp, Quy tắc 2 cho biết nhóm có mở rộng đến nó hay không. Nếu hàng thoạt nhìn thuộc hai nhóm trở lên, Quy tắc 3 đưa ra thứ tự lựa chọn. Chỉ khi các quy tắc trên không phân loại được mới dùng Quy tắc 4.
Bước 4: đi xuống phân nhóm và dòng tám số
Trong nhóm đã chọn, trước hết so sánh các phân nhóm một gạch với nhau. Sau đó, bên trong phân nhóm đã chọn, mới so sánh các dòng hai gạch. Quy tắc 6 quy định "chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được". Dòng tám số tận cùng bằng "00" nghĩa là phân nhóm HS sáu số đó không được chia nhỏ thêm: phần quy định thực hiện Điều 3 của Nghị định thư AHTN ghi rằng khi đó số thứ bảy và thứ tám là "00". Dòng có ký hiệu (SEN) dẫn người đọc tới Chú giải bổ sung của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).
Bước 5: khi còn phân vân
Điều 6 Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định khi đã thực hiện theo Điều 4 mà chưa xác định được mã số duy nhất thì sử dụng các tài liệu sau:
- Chú giải chi tiết Danh mục HS;
- Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO;
- Chú giải bổ sung Danh mục AHTN;
- Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Khoản 2 Điều 6 xử lý trường hợp mô tả tiếng Việt trong Danh mục khác với mô tả theo Danh mục HS hoặc Danh mục AHTN: khi đó áp dụng trực tiếp mô tả theo Danh mục HS, Danh mục AHTN. Vì vậy, với những dòng mà bản tiếng Việt gây phân vân, nên đọc cả cột tiếng Anh in song song trong Danh mục.
Theo Điều 13 và Điều 14 của thông tư, Cơ sở dữ liệu về Danh mục gồm cả văn bản hướng dẫn phân loại của Bộ Tài chính và Cục Hải quan, thông báo kết quả xác định trước mã số và thông báo kết quả phân tích, phân loại. Cục Hải quan công khai các thông tin này trên trang thông tin điện tử của mình. Một thông báo đã công khai về mặt hàng tương tự là tài liệu tham khảo có giá trị, nhưng nó được ban hành cho hàng hóa và hồ sơ của người đề nghị.
Bước 6: đối chiếu biểu thuế và chính sách quản lý
Mã số chưa phải là thuế suất. Điều 5 Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định kết quả phân loại được dùng để áp dụng mức thuế theo các biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai, và để áp dụng chính sách quản lý theo các danh mục hàng cấm, hàng phải có giấy phép, hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành có hiệu lực tại thời điểm đó.
Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và đã được sửa đổi, bổ sung. Riêng năm 2026 có ít nhất hai nghị định sửa đổi: Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, và Nghị định 201/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2026 về thuế xuất khẩu của một số mặt hàng, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2026. Một thuế suất đọc trong phụ lục năm 2023 phải được kiểm tra lại với các nghị định sửa đổi. Thuế suất còn phụ thuộc xuất xứ; phần này có trong bài tiếng Anh về mã HS Việt Nam và ba loại thuế suất nhập khẩu.
Nếu mã của hàng hóa trong một danh mục quản lý chuyên ngành khác với mã xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, khoản 4 Điều 6 Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định thực hiện theo Danh mục và pháp luật về hải quan.
Bước 7: ghi lại căn cứ
Theo Điều 18 Luật Hải quan, người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai. Căn cứ của một mã số là những thứ mà Điều 26 Luật Hải quan và Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP lấy làm cơ sở phân loại: hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thông tin về thành phần, tính chất, tính năng, công dụng của hàng hóa, cùng với chú giải và quy tắc đã áp dụng. Một bản ghi các căn cứ đó, kèm phiên bản văn bản và ngày tra cứu, cho phép người khác kiểm tra lại mã. Với trường hợp người khai hải quan muốn có kết quả của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục, Điều 28 Luật Hải quan quy định thủ tục xác định trước mã số, trình bày ở phần dưới.
Tra ở đâu: các nguồn chính thức
| Cần tra | Nguồn | Nơi đọc |
|---|---|---|
| Mã tám số, mô tả, đơn vị tính, chú giải | Phụ lục I Thông tư 31/2022/TT-BTC | Công báo |
| Sáu quy tắc tổng quát và chú giải quy tắc | Phụ lục II Thông tư 31/2022/TT-BTC | Công báo |
| Quy định về phân loại, tài liệu được tham khảo | Thông tư 85/2026/TT-BTC | Công báo |
| Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi | Công báo |
| Tra cứu trực tuyến | Trang "Tra cứu Biểu thuế - phân loại HS" của Cổng thông tin Hải quan Việt Nam | customs.gov.vn |
Danh mục đăng Công báo là một tệp lớn, chia thành nhiều số Công báo, in song ngữ Việt và Anh. Các bảng biểu thuế tổng hợp dạng Excel lưu hành trong nghề rất tiện để tìm, nhưng là bản biên soạn lại. Khi một bảng tổng hợp và văn bản đăng Công báo khác nhau, văn bản đăng Công báo là căn cứ.
Hai ví dụ đọc từ Danh mục
Hai ví dụ dưới đây minh họa cách đi từ mô tả đến dòng tám số. Các dòng mã và mô tả là nguyên văn trong Phụ lục I Thông tư 31/2022/TT-BTC. Đây không phải kết quả phân loại cho một lô hàng thật: hàng hóa thực tế phải được xét theo đặc điểm của chính nó.
Áo phông cotton dệt kim cho nam
| Bước | Dòng trong Danh mục (nguyên văn) | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Chương 61 | "Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc" | Vải dệt kim hay dệt thoi. Chú giải 5: "Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu." |
| Nhóm 61.09 | "Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc" | Kiểu áo có đúng mô tả của nhóm không |
| Phân nhóm 6109.10 | "Từ bông" | Thành phần sợi |
| Dòng 6109.10.10 | "Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai" | Đối tượng sử dụng; dòng còn lại là 6109.10.20, "Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái" |
Bàn làm việc bằng gỗ dùng trong văn phòng
| Bước | Dòng trong Danh mục (nguyên văn) | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Chương 94 | Chú giải 2: các mặt hàng thuộc các nhóm từ 94.01 đến 94.03 được phân loại trong các nhóm này "chỉ khi chúng được thiết kế để đặt trên nền hoặc sàn", trừ một số loại chú giải nêu riêng | Hàng đặt trên sàn hay treo, gắn tường |
| Nhóm 94.03 | "Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng" | Không phải ghế (nhóm 94.01) |
| Phân nhóm một gạch | 9403.30.00, "Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng" | Chất liệu và nơi sử dụng. Các phân nhóm một gạch khác cho đồ gỗ: 9403.40.00 (nhà bếp), 9403.50.00 (phòng ngủ), 9403.60 ("Đồ nội thất bằng gỗ khác") |
| Dòng tám số | 9403.30.00 | Hai số cuối "00": phân nhóm 9403.30 không chia thêm |
Ví dụ thứ hai cho thấy vì sao phải so sánh đúng cấp. Một chiếc kệ gỗ không dùng trong văn phòng, nhà bếp hay phòng ngủ sẽ phải xét ở phân nhóm 9403.60, và trong phân nhóm đó mới chọn giữa hai dòng hai gạch 9403.60.10 và 9403.60.90.
Xác định trước mã số hàng hóa
Khi tự tra cứu không dẫn đến một mã chắc chắn, Điều 28 Luật Hải quan cho phép người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu. Thủ tục nằm ở Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Các khoản 2, 3 và 7 của điều này đã được sửa bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và hiện theo lời văn của Nghị định 167/2025/NĐ-CP; các khoản 4, 5 và 6 giữ lời văn năm 2015, với tên cơ quan được thay bằng Cục Hải quan.
| Nội dung | Quy định | Điều khoản |
|---|---|---|
| Nơi nộp và thời điểm | Nộp đủ hồ sơ đến Cục Hải quan ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 24 khoản 2, theo Nghị định 167/2025/NĐ-CP |
| Hồ sơ | Đơn đề nghị theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ; tài liệu kỹ thuật (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa); mẫu hàng hóa nếu có | Thông tư 38/2015/TT-BTC, Điều 7 khoản 1, theo Thông tư 121/2025/TT-BTC |
| Từ chối | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, nếu không đủ điều kiện, hồ sơ, hoặc thuộc các trường hợp khác nêu tại điểm này | Điều 24 khoản 3 điểm a |
| Kết quả | Cục trưởng Cục Hải quan ban hành thông báo trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ; kết quả được công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan | Điều 24 khoản 3 điểm b |
| Hiệu lực | Tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký ban hành | Điều 24 khoản 6 điểm a |
| Xem xét lại | Người khai hải quan có quyền yêu cầu xem xét lại trong 60 ngày kể từ ngày có thông báo | Luật Hải quan, Điều 28 khoản 3 |
Theo khoản 4 Điều 28 Luật Hải quan, thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ và mẫu hàng đã cung cấp. Khoản 6 Điều 24 của nghị định nêu các giới hạn: thông báo không có hiệu lực áp dụng khi hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế khác với mẫu hàng hoặc hồ sơ đề nghị; bị hủy bỏ khi hồ sơ do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực; và chấm dứt hiệu lực khi quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Những lỗi thường gặp khi tra mã HS
- Dừng ở kết quả tìm theo từ khóa. Tên thương mại hiếm khi trùng với lời văn của Danh mục. Dòng tìm thấy chỉ là ứng viên cho đến khi đã đọc chú giải và so sánh các phân nhóm cùng cấp.
- Lấy mã từ nhà cung cấp hoặc khách hàng nước ngoài. Mã mười số của Hoa Kỳ hay EU không phải mã Việt Nam. Chỉ sáu số đầu là chung, và ngay cả sáu số đó cũng cần kiểm tra lại. Xem mã HTS Mỹ khác gì mã HS Việt Nam.
- Bỏ qua chú giải. Chú giải có thể loại hàng khỏi một nhóm dù tên nhóm có vẻ khớp, như Chú giải 5 của Chương 61.
- So sánh sai cấp. Chọn một dòng hai gạch vì mô tả nghe gần nhất, trong khi phân nhóm một gạch chứa nó không phù hợp, là trái Quy tắc 6.
- Dùng biểu thuế cũ. Thuế suất và chính sách quản lý được áp dụng theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Áp dụng thông báo xác định trước của người khác, hoặc cho hàng khác. Thông báo gắn với hàng hóa và hồ sơ đã nộp.
- Sao chép mã từ tờ khai cũ. Danh mục đổi theo phiên bản HS, và mặt hàng có thể đã thay đổi thành phần hay cấu tạo.
Tóm lại
Tra cứu mã HS là một chuỗi lập luận có căn cứ: mô tả hàng, đọc chú giải, chọn nhóm, đi xuống đúng cấp, đối chiếu biểu thuế có hiệu lực và ghi lại lý do. Công cụ tìm kiếm, bảng tổng hợp hay phần mềm chỉ đưa ra đề xuất. Mã số do người khai hải quan khai và cơ quan hải quan kiểm tra, quyết định. Thủ tục xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan là cách pháp luật quy định để có kết quả của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Tra cứu mã HS ở đâu là chính thức?
Văn bản có giá trị pháp lý là Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC và các biểu thuế ban hành kèm nghị định của Chính phủ, đăng trên Công báo. Để tra trực tuyến, Cổng thông tin Hải quan Việt Nam (customs.gov.vn) có trang Tra cứu Biểu thuế - phân loại HS.
Tra mã HS theo tên hàng có đủ không?
Không đủ. Tìm theo từ khóa chỉ cho biết những dòng có chữ giống tên hàng. Theo Quy tắc 1, việc phân loại phải theo nội dung của nhóm và chú giải Phần, Chương. Vì vậy sau khi có mã gợi ý, cần đọc chú giải của chương đó và so sánh các phân nhóm cùng cấp.
Xác định trước mã số hàng hóa mất bao lâu?
Theo Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP, hồ sơ nộp đến Cục Hải quan ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. Cục trưởng Cục Hải quan ban hành thông báo kết quả trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày với trường hợp phức tạp.
Thông báo xác định trước mã số có hiệu lực bao lâu?
Tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký ban hành, theo khoản 6 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Thông báo không có hiệu lực áp dụng nếu hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế khác với mẫu hàng hoặc hồ sơ đã nộp, và chấm dứt hiệu lực khi quy định làm căn cứ ban hành được sửa đổi hoặc thay thế.
Cơ quan hải quan không đồng ý với mã HS đã khai thì sao?
Theo khoản 5 Điều 26 Luật Hải quan, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số. Cũng theo khoản 5 Điều 26, người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Nguồn
Các văn bản và trang chính thức mà bài viết này dựa vào. Hãy kiểm tra bản hiện hành tại nguồn trước khi áp dụng.
- Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Thông tư số 85/2026/TT-BTC quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các Thông tư về thủ tục hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 72/2026/NĐ-CP sửa đổi Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Nghị định số 201/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
- Tra cứu Biểu thuế - phân loại HS - Cổng thông tin Hải quan Việt Nam customs.gov.vn
- Protocol Governing the Implementation of the ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature - ASEAN Secretariat asean.org
Bài viết này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế, thuế suất và các phán quyết có thể thay đổi: hãy kiểm tra nguồn chính thức hiện hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.