Chuyển đến nội dung

HTS Hoa Kỳ

Mã HTS Mỹ 10 số: khác gì mã HS Việt Nam, tra ở đâu

Mã HTS Mỹ có 10 số, chỉ 6 số đầu trùng mã HS Việt Nam. Cách tra trên hts.usitc.gov, thuế bổ sung Chương 99 và phán quyết CBP trong CROSS khi xuất khẩu sang Mỹ.

Tác giả: Đăng ngày 13 phút đọc

LinkedIn X Facebook Email WhatsApp Telegram LINE Naver Hatena Bookmark

Mã HTS Mỹ là mã mười số của Biểu thuế hài hòa Hoa Kỳ (HTSUS), dùng khi hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ. Sáu số đầu là mã HS quốc tế, nên trùng với sáu số đầu của mã Việt Nam. Bốn số sau do Hoa Kỳ đặt: hai số cho phân nhóm thuế và hai số hậu tố thống kê. Mã tám số của Việt Nam vì vậy không dùng được ở Mỹ, và không thể đổi sang mã HTS bằng cách thêm hai số. Mã HTS được tra tại hts.usitc.gov. Ngoài thuế suất của dòng hàng, Chương 99 của biểu thuế có thể đặt thêm thuế bổ sung. Câu trả lời có giá trị ràng buộc về mã là phán quyết của CBP, tra được trong hệ thống CROSS.

Bài này dành cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ, công ty giao nhận và người khai hải quan cần đọc hiểu mã mà đối tác Mỹ yêu cầu. Các mã, thuế suất và điều khoản được đọc từ nguồn gốc ngày 11 tháng 10 năm 2026 và có thể thay đổi sau ngày đó. Các đoạn trích từ văn bản Hoa Kỳ để nguyên tiếng Anh vì nguồn không có bản tiếng Việt; phần giải thích là của người viết. Bài không phải tư vấn pháp lý. Phần cơ bản về cấu trúc mã có trong bài mã HS là gì.

Tóm tắt nhanh

Câu hỏi Trả lời Nguồn
Mã HTS có mấy số? 10: phân nhóm tám số cộng hậu tố thống kê hai số HTS, General Statistical Note 3(a)
Phần nào trùng mã Việt Nam? Sáu số đầu (mã HS) Nghị định thư AHTN, Điều 3
Tra ở đâu? hts.usitc.gov USITC
Ai khai mã với hải quan Mỹ? Người nhập khẩu đứng tên (importer of record), với nghĩa vụ cẩn trọng hợp lý 19 U.S.C. 1484
Thuế bổ sung ghi ở đâu? Chương 99, khai thêm bên cạnh mã mười số HTS Chương 99
Câu trả lời ràng buộc về mã? Phán quyết của CBP theo 19 CFR Part 177; tra trong CROSS eCFR, CROSS

Mã HTS Mỹ là gì

HTSUS là biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ, do Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ (USITC) công bố tại hts.usitc.gov. Bản hiện hành ngày 11 tháng 10 năm 2026 là 2026 Revision 21. Theo danh sách các bản phát hành trên trang này, Revision 21 được áp dụng từ ngày 9 tháng 10 năm 2026, thay cho Revision 20 mới áp dụng từ ngày 28 tháng 9. Biểu thuế được sửa nhiều lần trong một năm, nên một mã hay một thuế suất luôn phải đi kèm tên bản sửa đổi và ngày tra.

Mã được đọc theo bốn cấp:

Cấp Số chữ số Ví dụ Mô tả trong HTS (nguyên văn tiếng Anh)
Nhóm 4 6109 "T-shirts, singlets, tank tops and similar garments, knitted or crocheted"
Phân nhóm HS 6 6109.10 chung với mọi nước dùng HS
Phân nhóm thuế của Hoa Kỳ 8 6109.10.00 "Of cotton"
Số báo cáo thống kê 10 6109.10.00.12 "Men's (338)", dưới các dòng "Men's or boys':" và "Other T-shirts:"

General Statistical Note 3(a) của HTS định nghĩa số báo cáo thống kê là số mười chữ số ghép từ số phân nhóm tám chữ số và hậu tố thống kê hai chữ số. General Statistical Note 2 xếp các hậu tố hai số vào phần chú thích thống kê; phần còn lại mới là văn bản pháp lý của biểu thuế. Thuế suất vì vậy gắn với cấp tám số. Trong Chương 61, dòng 6109.10.00 ghi thuế suất 16,5% ở cột General. Hai số cuối không đổi thuế suất của dòng, nhưng vẫn phải khai đúng.

Mã HTS khác gì mã HS của Việt Nam

Lấy cùng một mặt hàng làm ví dụ: áo phông cotton dệt kim cho nam. Đây là ví dụ minh họa đọc từ hai biểu thuế, không phải kết quả phân loại cho một lô hàng cụ thể.

Việt Nam Hoa Kỳ
Mã khai báo 6109.10.10 6109.10.00.12
Số chữ số 8 10
Số 1 đến 6 6109.10, "Từ bông" 6109.10, "Of cotton"
Số 7 và 8 10: "Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai" (phân nhóm ASEAN) 00: phân nhóm thuế của Hoa Kỳ, không chia thêm
Số 9 và 10 không có 12: "Men's (338)", hậu tố thống kê
Văn bản Danh mục kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC HTSUS, 2026 Revision 21
Cơ quan hải quan Cục Hải quan (Bộ Tài chính) U.S. Customs and Border Protection (CBP)

Hai điểm rút ra từ bảng. Thứ nhất, số thứ bảy và thứ tám không tương ứng với nhau: Việt Nam tách nam và nữ ngay ở cấp tám số, còn Hoa Kỳ giữ nguyên một phân nhóm thuế cho áo cotton rồi mới tách ở hậu tố thống kê. Thứ hai, tiêu chí tách cũng khác. Dưới 6109.10.00, HTS có các hậu tố riêng cho áo phông trắng trơn (04), áo ba lỗ trắng trơn (07), áo lót giữ nhiệt (11), rồi mới đến áo phông khác cho nam (12) và cho trẻ em trai (14). Danh mục của Việt Nam không có các tiêu chí đó.

Vì vậy không có phép quy đổi cơ học giữa hai mã. Ngay cả sáu số đầu cũng cần được kiểm tra lại, vì mỗi cơ quan hải quan tự phân loại theo biểu thuế và chú giải của mình: phán quyết của CBP ràng buộc nhân viên CBP, còn thông báo xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan Việt Nam làm thủ tục hải quan. Cả hai biểu thuế đều áp dụng sáu quy tắc tổng quát; HTS in các quy tắc này ở phần đầu và thêm các quy tắc riêng của Hoa Kỳ (Additional U.S. Rules of Interpretation).

Ai khai mã nào

Tại Việt Nam. Tờ khai xuất khẩu dùng mã theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1 (theo văn bản ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2023), quy định khi hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và không phải khai thuế suất trên tờ khai xuất khẩu. Mã HTS của Mỹ không có chỗ trên tờ khai này.

Tại Hoa Kỳ. 19 U.S.C. 1484, khoản (a)(1), quy định người nhập khẩu đứng tên (importer of record), tự mình hoặc qua đại lý được ủy quyền, phải "using reasonable care" (nguyên văn tiếng Anh) nộp cho hải quan trị giá khai báo, phân loại và thuế suất áp dụng cho hàng hóa. Trách nhiệm khai mã HTS vì vậy thuộc về người nhập khẩu, và CBP là cơ quan tính thuế trên cơ sở khai báo đó.

Người xuất khẩu Việt Nam vẫn có vai trò thực tế: họ nắm thành phần, cấu tạo và công dụng của hàng, là những thông tin mà việc phân loại ở Mỹ dựa vào. Một mã HTS do người bán gợi ý trên hóa đơn chỉ là đề xuất.

Tra mã HTS ở đâu và đọc thế nào

Trang hts.usitc.gov cho tìm theo từ khóa hoặc theo số, và cho xem từng chương của bản hiện hành. Trình tự đọc giống trình tự tra mã ở Việt Nam, được mô tả trong bài cách tra cứu mã HS:

  1. Đọc chú giải của Phần và Chương trước. Chú giải 5 của Chương 61 trong HTS, cũng như trong Danh mục của Việt Nam, loại khỏi nhóm 6109 các áo có dây rút, bo gân hoặc cách thắt khác ở gấu.
  2. Chọn nhóm bốn số, rồi phân nhóm tám số. Thuế suất nằm ở cấp này.
  3. Đi xuống theo các mức thụt dòng để chọn hậu tố thống kê. Các dòng như "Men's or boys':" không có số riêng; chúng chỉ là tiêu đề cho các dòng bên dưới.
  4. Đọc cột thuế suất. Theo General Note 3, cột 1 áp dụng cho sản phẩm của mọi nước trừ các nước nêu tại đoạn (b), và chia thành hai cột con General và Special. Cột 2 áp dụng cho sản phẩm của các nước nêu tại General Note 3(b); trong Revision 21 đó là Belarus, Cuba, Triều Tiên và Liên bang Nga. Việt Nam không có trong danh sách này.
  5. Xem các chú thích cuối dòng và kiểm tra Chương 99.

Bài tiếng Anh cách tìm mã HTS theo từng bước có ví dụ chi tiết hơn.

Thuế bổ sung theo Chương 99: tổng quan

Chương 99 của HTS là chương do Hoa Kỳ tự đặt, nằm ngoài 97 chương của Hệ thống hài hòa. Theo U.S. note 1 của chương, các quy định ở đây hoặc tạm thời sửa đổi các quy định của Chương 1 đến 98, hoặc đặt thêm thuế hay hạn chế nhập khẩu theo luật khác. Statistical note 1 của chương yêu cầu khai số của Chương 99 "in addition to" (nguyên văn tiếng Anh) số báo cáo thống kê mười số của Chương 1 đến 97. Một dòng hàng chịu thuế bổ sung vì vậy mang ít nhất hai số: mã của sản phẩm và số 9903 tương ứng.

Với hàng có xuất xứ Việt Nam, vào ngày 11 tháng 10 năm 2026 có một biện pháp áp dụng theo nước:

  • Ngày 28 tháng 7 năm 2026, Công báo Liên bang đăng thông báo của Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (91 FR 47318) về hành động theo Mục 301 Đạo luật Thương mại năm 1974 trong 60 cuộc điều tra liên quan đến việc cấm nhập khẩu hàng hóa sản xuất bằng lao động cưỡng bức. Với Việt Nam, thông báo xác định mức thuế 12,5% đối với sản phẩm của Việt Nam, trừ các trường hợp nêu tại các phụ lục của thông báo. Thuế bổ sung áp dụng cho hàng nhập để tiêu dùng, hoặc rút khỏi kho để tiêu dùng, từ 12 giờ 01 sáng giờ miền Đông Hoa Kỳ ngày 24 tháng 7 năm 2026, với quy định riêng cho hàng đang trên đường vận chuyển trước thời điểm đó.
  • Trong Chương 99 của HTS, Revision 21, biện pháp này là nhóm 9903.05.84. Cột thuế suất ghi "The duty provided in the applicable subheading + 12.5%" (nguyên văn tiếng Anh), tức thuế của phân nhóm áp dụng cộng 12,5%.

Theo mặt chữ của biểu thuế, chiếc áo phông ở ví dụ trên chịu 16,5% cộng 12,5%, tức 29% (phép cộng của người viết). Con số này chưa phải kết luận, vì ba lý do:

  • Có ngoại lệ. Lời văn nhóm 9903.05.84 loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 9903.05.85 đến 9903.05.92. Ví dụ, nhóm 9903.05.90 liệt kê các sản phẩm nhôm, thép, đồng, xe chở người và xe tải nhẹ, sản phẩm gỗ, dược phẩm có bằng sáng chế và sản phẩm bán dẫn theo đoạn (f) của U.S. note 52, với cột thuế suất chỉ ghi thuế của phân nhóm áp dụng.
  • Có thể còn biện pháp khác. U.S. note 52(a), in trong thông báo nói trên, quy định hàng chịu thuế của các nhóm 9903.05.20 đến 9903.05.84 cũng chịu mọi thuế bổ sung khác của tiểu chương III hoặc tiểu chương IV Chương 99, trừ khi chú giải quy định khác.
  • Xuất xứ là câu hỏi riêng. Nhóm 9903.05.84 nói về "the product of Vietnam". Hàng có phải là sản phẩm của Việt Nam hay không là câu hỏi về xuất xứ, tách biệt với câu hỏi về mã số; xem bài tiếng Anh về xuất xứ và mã HS.

Các biện pháp này thay đổi nhanh. Bài tiếng Anh về Chương 99 của HTS theo dõi các thay đổi trong năm 2026.

Phán quyết của CBP và hệ thống CROSS

Khi mã HTS của một mặt hàng không rõ ràng, luật Hoa Kỳ có cơ chế tương tự xác định trước mã số ở Việt Nam: phán quyết (ruling) của CBP theo 19 CFR Part 177.

Nội dung Quy định Điều khoản
Ai được yêu cầu Người có lợi ích trực tiếp và chứng minh được, với tư cách người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hàng hóa, hoặc người đại diện được ủy quyền 19 CFR 177.1(c)
Cho giao dịch nào Nói chung chỉ cho giao dịch tương lai, chưa đến hoặc chưa làm thủ tục nhập khẩu 19 CFR 177.1(a)(1)
Gửi đến đâu Yêu cầu phân loại gửi đến Giám đốc National Commodity Specialist Division của CBP 19 CFR 177.2(a)
Kèm theo gì Hình ảnh, bản vẽ và, khi có thể, mẫu hàng 19 CFR 177.2(b)(3)
Giá trị Là quan điểm chính thức của CBP về giao dịch được mô tả, ràng buộc nhân viên CBP cho đến khi bị sửa đổi hoặc thu hồi 19 CFR 177.9(a)
Phạm vi Chỉ áp dụng cho hàng giống hệt mẫu đã nộp hoặc giống hệt mô tả trong thư phán quyết 19 CFR 177.9(b)(2)
Người khác có dựa vào được không Điều 177.9(c) viết "no other person should rely on the ruling letter" (nguyên văn tiếng Anh) 19 CFR 177.9(c)

Các phán quyết đã ban hành được công bố trong CROSS (Customs Rulings Online Search System). Có thể tìm theo từ mô tả hàng, theo số phán quyết hoặc theo mã HTS. Phán quyết của người khác không ràng buộc cho lô hàng của mình, nhưng cho thấy CBP đã lập luận thế nào với hàng tương tự.

Một phán quyết về hàng từ Việt Nam

Phán quyết N359282 ngày 2 tháng 9 năm 2026 phân loại một chiếc áo blouse nữ dệt kim từ Việt Nam. Vài điểm đáng chú ý cho người xuất khẩu:

  • Thành phần quyết định mã. Áo có sợi kim loại, nên phòng thí nghiệm của CBP phân tích từng loại sợi để xác định thành phần chiếm trọng lượng chủ yếu của vải trước khi kết luận.
  • Kết quả. CBP xếp áo vào 6106.20.2010 và ghi thuế suất chung 32% tại thời điểm ban hành.
  • Thời gian. Thư yêu cầu đề ngày 28 tháng 2 năm 2026 và phán quyết ban hành ngày 2 tháng 9 năm 2026; phán quyết ghi rằng việc trả lời bị chậm do phân tích tại phòng thí nghiệm.
  • Phán quyết không nói về thuế bổ sung. Văn bản ghi rõ nó không đề cập việc áp dụng các loại thuế bổ sung, kể cả thuế theo tiểu chương III Chương 99, và hàng hóa có thể còn phải khai thêm số của Chương 99.

Điểm cuối cùng là lý do bài này tách hai việc: phán quyết trả lời câu hỏi về mã, còn tổng số thuế phải kiểm tra thêm ở Chương 99. Bài tiếng Anh về phán quyết CBP và cách tìm trong CROSS hướng dẫn cách đọc và kiểm tra một phán quyết còn hiệu lực hay không.

Những việc cần làm trước khi báo mã cho đối tác Mỹ

  1. Không gửi mã tám số của Việt Nam như thể đó là mã HTS, và không cắt mã HTS của khách để điền vào tờ khai Việt Nam. Hai mã được tra riêng trong hai biểu thuế.
  2. Cung cấp cho người nhập khẩu thông tin mà việc phân loại cần: thành phần và tỷ lệ, cấu tạo, công dụng, dạng hàng khi giao.
  3. Khi đối chiếu, bắt đầu từ sáu số đầu. Nếu sáu số của hai bên khác nhau, một trong hai bên đang hiểu khác về hàng hóa và cần làm rõ trước khi giao hàng.
  4. Ghi tên bản HTS và ngày tra cho mọi mã và thuế suất. Kiểm tra Chương 99 theo xuất xứ của hàng.
  5. Tìm trong CROSS các phán quyết về hàng tương tự. Với mặt hàng giá trị lớn hoặc khó phân loại, yêu cầu phán quyết của CBP là cách có câu trả lời ràng buộc trước khi hàng đến.

Mọi mã do người bán, phần mềm hay bảng tra đưa ra đều là đề xuất. Tại Hoa Kỳ, người nhập khẩu khai mã với CBP; tại Việt Nam, người khai hải quan khai mã và cơ quan hải quan kiểm tra, quyết định. Phán quyết của CBP và thông báo xác định trước mã số của Cục Hải quan là cách có câu trả lời của từng cơ quan trước khi làm thủ tục. Các bài khác về biểu thuế Hoa Kỳ nằm trong mục HTS Hoa Kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Mã HTS là gì?

Mã HTS là mã của Biểu thuế hài hòa Hoa Kỳ (Harmonized Tariff Schedule of the United States), do Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ công bố. Số dùng khi khai nhập khẩu có mười chữ số: tám số của phân nhóm thuế và hai số hậu tố thống kê. Sáu số đầu trùng với mã HS quốc tế.

Có dùng mã HS 8 số của Việt Nam để khai nhập khẩu vào Mỹ được không?

Không. Mã tám số của Việt Nam theo AHTN, còn Hoa Kỳ dùng mã mười số theo biểu thuế của mình. Chỉ sáu số đầu là chung. Số thứ bảy và thứ tám của hai nước mang nghĩa khác nhau, nên phải tra lại trong HTS thay vì thêm hai số vào mã Việt Nam.

Tra mã HTS Mỹ ở đâu?

Tại hts.usitc.gov, trang của Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ. Trang này hiển thị bản HTS hiện hành theo từng chương, kèm chú giải, thuế suất và các dòng thống kê mười số. Vì HTS được sửa nhiều lần trong năm, nên ghi lại tên bản sửa đổi và ngày tra cứu.

Thuế bổ sung theo Chương 99 với hàng Việt Nam là bao nhiêu?

Trong HTS 2026 Revision 21, đọc ngày 11 tháng 10 năm 2026, nhóm 9903.05.84 ghi sản phẩm của Việt Nam chịu thuế của phân nhóm áp dụng cộng 12,5%, trừ các trường hợp ngoại lệ nêu tại các nhóm 9903.05.85 đến 9903.05.92 và chú giải 52. Mức này có thể thay đổi theo từng bản sửa đổi của HTS.

Doanh nghiệp Việt Nam có xin được phán quyết phân loại của CBP không?

Theo 19 CFR 177.1(c), người có lợi ích trực tiếp và chứng minh được trong vấn đề nêu ra, với tư cách người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hàng hóa, hoặc người đại diện được ủy quyền, có thể yêu cầu phán quyết. Phán quyết chỉ áp dụng cho giao dịch tương lai và cho hàng hóa giống hệt hàng được mô tả.

Nguồn

Các văn bản và trang chính thức mà bài viết này dựa vào. Hãy kiểm tra bản hiện hành tại nguồn trước khi áp dụng.

  1. Harmonized Tariff Schedule of the United States, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
  2. HTS General Notes and General Statistical Notes, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
  3. HTS Chapter 61, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
  4. HTS Chapter 99, 2026 Revision 21 - USITC hts.usitc.gov
  5. Notice of Actions in Section 301 Investigations related to forced labor import prohibitions, 91 FR 47318 - Federal Register federalregister.gov
  6. 19 U.S.C. 1484, Entry of merchandise - govinfo govinfo.gov
  7. 19 CFR Part 177, Administrative Rulings - eCFR ecfr.gov
  8. Customs Rulings Online Search System (CROSS) - U.S. Customs and Border Protection rulings.cbp.gov
  9. CBP ruling N359282: the tariff classification of a women's blouse from Vietnam rulings.cbp.gov
  10. Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
  11. Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn
  12. Protocol Governing the Implementation of the ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature - ASEAN Secretariat asean.org
  13. Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Hải quan - Công báo Chính phủ congbao.chinhphu.vn

Bài viết này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế, thuế suất và các phán quyết có thể thay đổi: hãy kiểm tra nguồn chính thức hiện hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.

LinkedIn X Facebook Email WhatsApp Telegram LINE Naver Hatena Bookmark

Tất cả bài viết Quay lại HTS Pilot