Mã HS 6001
Vải nổi vòng (pile), kể cả các loại vải "vòng lông dài" (long pile) và khăn lông (terry), dệt kim hoặc móc
Pile fabrics, including “long pile” fabrics and terry fabrics, knitted or crocheted
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Đơn vị tính | Thuế suất ưu đãi (MFN) | Thuế suất thông thường |
|---|---|---|---|---|
| 6001.10.00 | Vải "vòng lông dài" (long pile)“Long pile” fabrics | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| Vải tạo vòng lông (looped pile)Looped pile fabrics | ||||
| 6001.21.00 | Từ bôngOf cotton | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.22.00 | Từ xơ nhân tạoOf man-made fibres | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.29.00 | Từ các vật liệu dệt khácOf other textile materials | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| Loại khácOther | ||||
| 6001.91.00 | Từ bôngOf cotton | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.92 | Từ xơ nhân tạoOf man-made fibres | |||
| 6001.92.20 | Vải nổi vòng (pile) từ xơ staple 100% polyeste, có chiều rộng không nhỏ hơn 63,5 mm nhưng không quá 76,2 mm, phù hợp để sử dụng trong sản xuất con lăn sơnPile fabrics of 100% polyester staple fibres, of a width not less than 63.5 mm but not more than 76.2 mm, suitable for use in the manufacture of paint rollers | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.92.30 | Chứa sợi đàn hồi hoặc sợi cao suContaining elastomeric yarn or rubber thread | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.92.90 | Loại khácOther | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 6001.99.00 | Từ các vật liệu dệt khácOf other textile materials | kg/m/m2 | 12% | 18% |
Bảng có thể cuộn ngang.
Nguồn: file Biểu thuế xuất nhập khẩu do Chi cục Hải quan khu vực VIII tổng hợp, cập nhật ngày 5 tháng 4, 2026. Trang tra cứu biểu thuế và mã HS của Hải quan Việt Nam (customs.gov.vn)
File này là bản tổng hợp, không phải văn bản pháp luật; văn bản pháp luật được ưu tiên áp dụng.
Không hiển thị: thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) theo các hiệp định thương mại tự do, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất khẩu.
Trang này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế và thuế suất có thể thay đổi: hãy kiểm tra biểu thuế hiện hành của cơ quan ban hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.
Tất cả các nhóm của chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc