Mã HS 5802
Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt tạo búi, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
Terry towelling and similar woven terry fabrics, other than narrow fabrics of heading 58.06; tufted textile fabrics, other than products of heading 57.03
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Đơn vị tính | Thuế suất ưu đãi (MFN) | Thuế suất thông thường |
|---|---|---|---|---|
| 5802.10 | Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ bôngTerry towelling and similar woven terry fabrics, of cotton | |||
| 5802.10.10 | Chưa tẩy trắngUnbleached | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.10.90 | Loại khácOther | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.20 | Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ các vật liệu dệt khácTerry towelling and similar woven terry fabrics, of other textile materials | |||
| 5802.20.10 | Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịnOf wool or fine animal hair | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.20.90 | Loại khácOther | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.30 | Các loại vải dệt tạo búiTufted textile fabrics | |||
| 5802.30.10 | Đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủImpregnated, coated or covered | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.30.20 | Dệt thoi, từ bông hoặc sợi nhân tạoWoven, of cotton or of man-made fibres | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.30.30 | Dệt thoi, từ vật liệu khácWoven, of other materials | kg/m/m2 | 12% | 18% |
| 5802.30.90 | Loại khácOther | kg/m/m2 | 12% | 18% |
Bảng có thể cuộn ngang.
Nguồn: file Biểu thuế xuất nhập khẩu do Chi cục Hải quan khu vực VIII tổng hợp, cập nhật ngày 5 tháng 4, 2026. Trang tra cứu biểu thuế và mã HS của Hải quan Việt Nam (customs.gov.vn)
File này là bản tổng hợp, không phải văn bản pháp luật; văn bản pháp luật được ưu tiên áp dụng.
Không hiển thị: thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) theo các hiệp định thương mại tự do, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất khẩu.
Trang này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế và thuế suất có thể thay đổi: hãy kiểm tra biểu thuế hiện hành của cơ quan ban hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.