Chuyển đến nội dung

Mã HS 4707

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)

Recovered (waste and scrap) paper or paperboard

Xem trang này bằng: English

4 dòng thuế Biểu thuế Việt Nam, Vietnam import and export tariff (AHTN 2022) - updated 05-04-2026

Mã hàngMô tả hàng hóaĐơn vị tínhThuế suất ưu đãi (MFN)Thuế suất thông thường
4707.10.00Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắngUnbleached kraft paper or paperboard or corrugated paper or paperboardkg0%5%
4707.20.00Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộOther paper or paperboard made mainly of bleached chemical pulp, not coloured in the masskg0%5%
4707.30.00Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)Paper or paperboard made mainly of mechanical pulp (for example, newspapers, journals and similar printed matter)kg0%5%
4707.90.00Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loạiOther, including unsorted waste and scrapkg0%5%

Bảng có thể cuộn ngang.

Nguồn: file Biểu thuế xuất nhập khẩu do Chi cục Hải quan khu vực VIII tổng hợp, cập nhật ngày 5 tháng 4, 2026. Trang tra cứu biểu thuế và mã HS của Hải quan Việt Nam (customs.gov.vn)

File này là bản tổng hợp, không phải văn bản pháp luật; văn bản pháp luật được ưu tiên áp dụng.

Không hiển thị: thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) theo các hiệp định thương mại tự do, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất khẩu.

Trang này là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý và không phải quyết định phân loại. Biểu thuế và thuế suất có thể thay đổi: hãy kiểm tra biểu thuế hiện hành của cơ quan ban hành và xin phán quyết có giá trị ràng buộc từ cơ quan hải quan khi vấn đề có ý nghĩa quan trọng.

Tất cả các nhóm của chương 47: Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)